Tóm tắt Công văn 16577/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 16577/CT-HTr là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành vào năm 2015. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp các vướng mắc thực tế và định hướng áp dụng các quy định pháp luật về thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế trên địa bàn quản lý.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 16577/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2015.
- Phạm vi nội dung: Hướng dẫn thực thi và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế hiện hành tại thời điểm ban hành.
Vai trò và giá trị pháp lý của văn bản
Mặc dù công văn hành chính thuế không phải là văn bản quy phạm pháp luật có tính chất bắt buộc áp dụng chung cho toàn quốc, nhưng đây là cơ sở pháp lý quan trọng đối với người nộp thuế trực thuộc Cục Thuế TP. Hà Nội quản lý nhờ các vai trò sau:
- Hướng dẫn áp dụng thống nhất: Giúp doanh nghiệp hiểu đúng và áp dụng đồng bộ các quy định của Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn trong quá trình kê khai, nộp thuế.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Việc thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn giúp người nộp thuế tránh được các sai sót về mặt thủ tục, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Làm rõ các điểm chưa cụ thể hoặc có nhiều cách hiểu khác nhau trong các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên đối với từng trường hợp phát sinh cụ thể của doanh nghiệp.
Định hướng nội dung cốt lõi của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của các công văn hướng dẫn do Cục Thuế ban hành, nội dung trọng tâm thường tập trung giải quyết các nhóm vấn đề pháp lý sau:
- Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; điều kiện về hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT): Hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế.
- Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN): Xác định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế; và nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn đối với lao động trong nước cũng như lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16577/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Sông Hồng
Mã số thuế: 1000422959
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà AC, ngõ 78, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
Trả lời công văn, số 211/DKHS-TCKT ngày 16/03/2015 của Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Sông Hồng hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết 2.37 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
"... thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân."
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi tính thu nhập chịu thuế:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."
- Căn cứ tiết b1, điểm b, khoản 1 Điều 25, Chương IV Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế thu nhập từ tiền lương tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên:
"b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi."
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty thuê lao động, giá thể hiện trên Hợp đồng đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì số tiền thuế TNCN đơn vị giữ lại của người lao động để nộp vào ngân sách nhà nước không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đối với người lao động cư trú đã nghỉ hưu, Công ty thuê để làm việc, ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi theo quy định tại tiết b1, điểm b, khoản 1 Điều 25, Chương IV Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Sông Hồng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3279/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 20382/CT-HTr năm 2015 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 20383/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành