Tổng quan về Công văn 1664/TCT-CS năm 2018
Công văn 1664/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các đơn vị sự nghiệp khi có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng luật thuế, giúp các đơn vị sự nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính nội bộ.
- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với đơn vị sự nghiệp
Theo hướng dẫn, nghĩa vụ thuế GTGT của các đơn vị sự nghiệp được xác định cụ thể dựa trên phương thức hạch toán và điều kiện đáp ứng của từng đơn vị:
- Đối tượng chịu thuế: Tất cả các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa có thu tiền của đơn vị sự nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đều phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Đối với các đơn vị sự nghiệp không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để tính thuế theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chính sách thuế TNDN đối với đơn vị sự nghiệp có sự phân biệt rõ ràng dựa trên khả năng hạch toán doanh thu và chi phí của đơn vị:
- Trường hợp hạch toán được cả doanh thu và chi phí: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà hạch toán riêng được doanh thu, chi phí, thu nhập thì kê khai và nộp thuế TNDN theo phương pháp thông thường (áp dụng thuế suất phổ thông trên thu nhập tính thuế).
- Trường hợp chỉ xác định được doanh thu: Đối với đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh nhưng chỉ hạch toán được doanh thu, không xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
- Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu cụ thể:
- Đối với hoạt động dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi cho vay): Tỷ lệ áp dụng là 5%. Riêng đối với hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng tỷ lệ 2%.
- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa: Tỷ lệ áp dụng là 1%.
- Đối với các hoạt động khác ngoài các danh mục trên: Tỷ lệ áp dụng là 2%.
- Quản lý thuế đối với hoạt động liên doanh, liên kết và sử dụng tài sản công
Công văn cũng đặc biệt lưu ý các đơn vị sự nghiệp khi thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết hoặc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh:
- Sử dụng tài sản công: Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Nghĩa vụ kê khai tài chính: Mọi khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động liên doanh, liên kết hoặc khai thác tài sản công đều phải được kê khai, hạch toán và nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định pháp luật về thuế hiện hành, không được để ngoài sổ sách kế toán dưới bất kỳ hình thức nào.
Khuyến nghị: Các đơn vị sự nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu phương thức hoạt động thực tế của mình để áp dụng đúng phương pháp tính thuế, đảm bảo tính minh bạch và tránh các rủi ro pháp lý về sau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1664/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4769/CT-KKKT ngày 11/2/2017 và công văn số 835/CT-KKKT ngày 27/3/2018 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế đối với các đơn vị sự nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phương pháp tính thuế của đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Tại Khoản 1 Điều 12 và Khoản 2 Điều 1 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định:
“Điều 12. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này,
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; . . . ".
"Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng: . . . .
- Tổ chức kinh tế khác thông phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ".
Tại Khoản 1 và Khoản 5 Điêu 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1.Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
… 5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập là hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trục tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nhà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiên cho vay) 5%
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2 %
+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%
+ Đối với hoạt động khác.: 2%
Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ 0/0 trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ; nếu các đơn vị sự nghiệp công lập xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
Về phương pháp tính thuế GTGT, yêu cầu căn cứ quy định tại Điều 12, Điều 13, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để thực hiện.
2. Về chính sách thuế TNDN đối với cơ sở y tế công lập
Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã các công văn hướng dẫn như sau: công văn số 6955/BTC-CST ngày 26/5/2017 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế tỉnh An Giang về việc hướng dẫn thực hiện Luật phí và lệ phí; công văn số 4428/BTC-CST ngày 03/4/2017 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế9 tỉnh Bạc Liêu về lệ phí môn bài; công văn số 386/TCT-CS ngày 26/1/2016 của Tổng cục Thuế gửi Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế đối với cơ sở y tế công lập (bản photocopy các công văn đính kèm).
Hiện nay, Bộ Tài chính đang nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo nhằm khuyến khích các đơn vị này tự chủ tài chính và có tích lũy cho đầu tư tại dự án Luật sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 551/TB-VPCP ngày 28/11/2017 của Văn phòng Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuê tỉnh Trà Vinh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông báo 551/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ về chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 4428/BCT-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với vướng mắc về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6955/BTC-CST năm 2017 hướng dẫn thực hiện Luật phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3002/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông báo 551/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ về chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4428/BCT-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với vướng mắc về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6955/BTC-CST năm 2017 hướng dẫn thực hiện Luật phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3002/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành