Công văn 1677/BKHĐT-TH được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm đôn đốc các bộ, cơ quan trung ương và địa phương khẩn trương hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2022. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
Nội dung trọng tâm về đôn đốc phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2022
Công văn tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về đầu tư công, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Khẩn trương hoàn thành phân bổ chi tiết: Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đầu tư NSNN năm 2022 được giao phải khẩn trương phân bổ chi tiết cho các dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.
- Đảm bảo nguyên tắc phân bổ vốn: Việc phân bổ vốn phải ưu tiên bố trí cho các dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành trong năm 2022, vốn đối ứng cho các dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, dự án thu hồi vốn ứng trước, tuyệt đối không phân bổ dàn trải, manh mún.
- Tuân thủ điều kiện dự án được bố trí vốn: Các dự án được phân bổ vốn phải có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định, được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày giao kế hoạch vốn.
Chế độ báo cáo và giám sát thực hiện
Để đảm bảo tính công khai, minh bạch và kịp thời trong công tác quản lý vốn đầu tư công, Bộ Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu:
- Thời hạn gửi báo cáo: Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải gửi báo cáo kết quả phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư NSNN năm 2022 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi.
- Cập nhật hệ thống thông tin quốc gia: Thực hiện việc nhập dữ liệu phân bổ kế hoạch vốn trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công theo đúng quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc chậm trễ phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý.
Xử lý đối với các trường hợp chậm phân bổ
Công văn cũng nêu rõ các biện pháp chế tài và hướng xử lý đối với những đơn vị không nghiêm túc thực hiện:
- Điều chuyển kế hoạch vốn: Đối với số vốn chưa phân bổ chi tiết sau thời hạn quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cắt giảm hoặc điều chuyển cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương khác có nhu cầu và có khả năng giải ngân tốt.
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Kết quả phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các cơ quan, đơn vị.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1677/BKHĐT-TH | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương; |
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 07/03/2022 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2 năm 2022 và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Quyết định số 236/QĐ-TTg và số 12/QĐ-TTg ngày 21/02/2022 về việc giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và cho danh mục dự án thuộc ngành quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (đợt 2), Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đến nay chưa phân bổ hết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 khẩn trương thực hiện giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 cho các dự án khởi công mới, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch đã hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định, gửi báo cáo và nhập phương án phân bổ chi tiết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công (đối với danh mục nhiệm vụ; chương trình, dự án thuộc bí mật nhà nước, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước) trước ngày 23/3/2022 để tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định tại Luật Đầu tư công.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ NHẬN VĂN BẢN
(Lưu hành nội bộ)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Bộ, ngành, địa phương | Gửi Eoffice |
|
| TỔNG SỐ |
|
| A | Như nơi nhận |
|
| B | Các bộ, địa phương |
|
|
| Bộ, ngành |
|
| 1 | Văn phòng Quốc hội |
|
| 2 | Văn phòng Trung ương Đảng |
|
| 3 | Văn phòng Chính phủ |
|
| 4 | Tòa án nhân dân tối cao |
|
| 5 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
|
| 6 | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
| 7 | Bộ Quốc phòng |
|
| 8 | Bô Công an |
|
| 9 | Bộ Ngoại giao |
|
| 10 | Bộ Tư pháp |
|
| 11 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
| 12 | Bộ Tài chính |
|
| 13 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
| 14 | Bộ Công thương |
|
| 15 | Bộ Giao thông vận tải |
|
| 16 | Bộ Xây dựng |
|
| 17 | Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
| 18 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
| 19 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
| 20 | Bộ Y tế |
|
| 21 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
| 22 | Bộ Nội vụ |
|
| 23 | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
|
| 24 | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
| 25 | Thanh tra Chính phủ |
|
| 26 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
| 27 | Ủy ban dân tộc |
|
| 28 | Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
|
| 29 | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
| 30 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
| 31 | Thông tấn xã Việt Nam |
|
| 32 | Đài tiếng nói Việt Nam |
|
| 33 | Đài Truyền hình Việt Nam |
|
| 34 | Mặt trận tổ quốc Việt Nam |
|
| 35 | Tổng liên đoàn lao động Việt Nam |
|
| 36 | Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh |
|
| 37 | Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
|
| 38 | Hội nông dân Việt Nam |
|
| 39 | Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
| 40 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
|
| 41 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
| 42 | Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
| 43 | Ban Quản lý Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam |
|
| 44 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
|
| 45 | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
| 46 | Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam |
|
| 47 | Hội Nhà báo Việt Nam |
|
| 48 | Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam |
|
| 49 | Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc |
|
| 50 | Hội Nhà văn Việt Nam |
|
| 51 | Hội Luật gia Việt Nam |
|
|
| Địa phương (UBND, Sở KH&ĐT) |
|
|
| Miền núi phía Bắc |
|
| 1 | Hà Giang |
|
| 2 | Tuyên Quang |
|
| 3 | Cao Bằng |
|
| 4 | Lạng Sơn |
|
| 5 | Lào Cai |
|
| 6 | Yên Bái |
|
| 7 | Thái Nguyên |
|
| 8 | Bắc Kạn |
|
| 9 | Phú Thọ |
|
| 10 | Bắc Giang |
|
| 11 | Hòa Bình |
|
| 12 | Sơn La |
|
| 13 | Lai Châu |
|
| 14 | Điện Biên |
|
|
| Đồng bằng sông Hồng |
|
| 15 | Thành phố Hà Nội |
|
| 16 | Thành phố Hải Phòng |
|
| 17 | Quảng Ninh |
|
| 18 | Hải Dương |
|
| 19 | Hưng Yên |
|
| 20 | Vĩnh Phúc |
|
| 21 | Bắc Ninh |
|
| 22 | Hà Nam |
|
| 23 | Nam Định |
|
| 24 | Ninh Bình |
|
| 25 | Thái Bình |
|
|
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
|
| 26 | Thanh Hóa |
|
| 27 | Nghệ An |
|
| 28 | Hà Tĩnh |
|
| 29 | Quảng Bình |
|
| 30 | Quảng Trị |
|
| 31 | Thừa Thiên Huế |
|
| 32 | Thành phố Đà Nẵng |
|
| 33 | Quảng Nam |
|
| 34 | Quảng Ngãi |
|
| 35 | Bình Định |
|
| 36 | Phú Yên |
|
| 37 | Khánh Hòa |
|
| 38 | Ninh Thuận |
|
| 39 | Bình Thuận |
|
|
| Tây Nguyên |
|
| 40 | Đắk Lắk |
|
| 41 | Đắk Nông |
|
| 42 | Gia Lai |
|
| 43 | Kon Tum |
|
| 44 | Lâm Đồng |
|
|
| Đông Nam Bộ |
|
| 45 | Thành phố Hồ Chí Minh |
|
| 46 | Đồng Nai |
|
| 47 | Bình Dương |
|
| 48 | Bình Phước |
|
| 49 | Tây Ninh |
|
| 50 | Bà Rịa Vũng Tàu |
|
|
| Đồng bằng sông Cửu Long |
|
| 51 | Long An |
|
| 52 | Tiền Giang |
|
| 53 | Bến Tre |
|
| 54 | Trà Vinh |
|
| 55 | Vĩnh Long |
|
| 56 | Thành phố Cần Thơ |
|
| 57 | Hậu Giang |
|
| 58 | Sóc Trăng |
|
| 59 | An Giang |
|
| 60 | Đồng Tháp |
|
| 61 | Kiên Giang |
|
| 62 | Bạc Liêu |
|
| 63 | Cà Mau |
|
| C | Các đơn vị thuộc Bộ | 1 |
| 1 | Lãnh đạo Bộ |
|
| 2 | Cục Phát triển HTX |
|
| 3 | Vụ THKTQD |
|
| 4 | Vụ KTĐP< |
|
| 5 | Vụ LĐVX |
|
| 6 | Vụ KHGDTNMT |
|
| 7 | Vụ QPAN |
|
| 8 | Vụ KTNN |
|
| 9 | Vụ KTCN |
|
| 10 | Vụ KCHT&ĐT |
|
| 11 | Vụ TCTT |
|
| 12 | Vụ KTĐN |
|
| 13 | Trung tâm tin học |
|
- 1 Công điện 07/CĐ-BKHĐT năm 2021 về rà soát, hoàn thiện thủ tục đầu tư cho các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư điện
- 2 Công điện 08/CĐ-BKHCN năm 2021 về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công điện 04/CĐ-BKHĐT về đôn đốc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư điện
- 4 Quyết định 85/QĐ-TANDTC-KHTC công bố công khai kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5 Công văn 7286/BKHĐT-TH hướng dẫn phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2022 cho các nhiệm vụ, dự án được bổ sung vốn từ nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 7248/BKHĐT-TH năm 2022 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 9151/BKHĐT-TH về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Luật Đầu tư công 2019
- 2 Công điện 07/CĐ-BKHĐT năm 2021 về rà soát, hoàn thiện thủ tục đầu tư cho các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư điện
- 3 Công điện 08/CĐ-BKHCN năm 2021 về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2022 về giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 2) do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 25/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2022
- 6 Công điện 04/CĐ-BKHĐT về đôn đốc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư điện
- 7 Quyết định 85/QĐ-TANDTC-KHTC công bố công khai kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 8 Công văn 7286/BKHĐT-TH hướng dẫn phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2022 cho các nhiệm vụ, dự án được bổ sung vốn từ nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9 Công văn 7248/BKHĐT-TH năm 2022 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10 Công văn 9151/BKHĐT-TH về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành