Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1686/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành.

1. Điều kiện và đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Văn bản làm rõ các tiêu chí xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, cụ thể như sau:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án đầu tư phân kỳ) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
  • Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.
  • Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.

2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương về các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định pháp luật, bao gồm:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

3. Hướng dẫn kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai và xử lý số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư:

  • Người nộp thuế phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
  • Trước khi thực hiện hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT còn lại của dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo tính nhất quán và đúng pháp luật trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn tại Công văn này.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc có các trường hợp đặc thù, các Cục Thuế cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1686/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi:

- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
(Đ/c: số 844 đường La Thành, Q. Ba Đình, TP Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1091/CT-TTHT ngày 08/02/2017 của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh và công văn số 46/VTVcab ngày 16/01/2017 của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Tại công văn của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh không nêu cụ thể việc phân chia doanh thu và chi phí theo tỷ lệ hợp tác giữa Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh với các đơn vị khác đã bao gồm thuế GTGT chưa. Vì vậy, việc kê khai thuế được thực hiện như sau:

Trường hợp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có nêu cụ thể việc phân chia doanh thu và chi phí đã bao gồm thuế GTGT thì Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh và đơn vị hợp tác khi cung cấp dịch vụ truyền hình cho khách hàng, đơn vị được chọn để điều hành hoạt động hợp tác, thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT của hoạt động hợp tác phải lập hóa đơn giao cho khách hàng sử dụng dịch vụ và kê khai thuế GTGT theo quy định. Khi nhận phần doanh thu được chia từ đối tác của hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên, bên được chia doanh thu lập hóa đơn GTGT theo quy định (trên hóa đơn ghi số doanh thu và thuế GTGT tương ứng). Khi chia chi phí cho bên đối tác, bên chia chi phí lập hóa đơn (trên hóa đơn ghi số chi phí và thuế GTGT tương ứng).

Trường hợp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có nêu cụ thể việc phân chia doanh thu và chi phí không bao gồm thuế GTGT thì Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh và đơn vị hợp tác khi cung cấp dịch vụ truyền hình cho khách hàng, đơn vị được chọn để điều hành hoạt động hợp tác, thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT của hoạt động hợp tác phải lập hóa đơn giao cho khách hàng sử dụng dịch vụ và kê khai thuế GTGT theo quy định. Khi phân chia doanh thu, chi phí theo thỏa thuận hợp đồng giữa hai bên không bao gồm thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, KK&KTT, DNL (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1686/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1686/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký