Tóm tắt Công văn 16888/CTHN-TTHT năm 2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hướng dẫn giảm trừ bảo hiểm khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Công văn 16888/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 đưa ra những hướng dẫn cụ thể và chi tiết liên quan đến việc xác định các khoản đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, đặc biệt là trường hợp đóng bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài.
- Quy định về các khoản bảo hiểm được giảm trừ khi tính thuế TNCN
Theo quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại công văn, các khoản đóng bảo hiểm của người lao động được trừ trước khi tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc phải tham gia.
- Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo mức thực tế đóng nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng/người (12 triệu đồng/năm) theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hướng dẫn giảm trừ đối với khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài
Đối với người lao động là người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công và đã đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài:
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng ở nước ngoài tương tự như các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp...) sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó tại Việt Nam.
- Việc giảm trừ này nhằm tránh đánh thuế trùng và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc theo luật pháp của quốc gia nơi họ làm việc hoặc mang quốc tịch.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh để được hưởng giảm trừ
Để được áp dụng giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm đóng tại nước ngoài khi quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh hợp lệ:
- Tài liệu, chứng từ chứng minh về việc đã tham gia và đã nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài. Chứng từ này có thể là xác nhận của cơ quan bảo hiểm nước ngoài hoặc xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp.
- Trường hợp các chứng từ, tài liệu chứng minh nêu trên được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì người nộp thuế phải thực hiện dịch thuật ra tiếng Việt và có cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Nguyên tắc thực hiện quyết toán thuế TNCN
Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế cần lưu ý:
- Chỉ thực hiện giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm thực tế đã đóng trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm hướng dẫn người lao động cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh để thực hiện kê khai, quyết toán thuế thay (nếu được ủy quyền) hoặc cung cấp chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân tự đi quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16888/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty CP Cung ứng và XNK Lao động Hàng Không
(Đ/c: Số 1 ngõ 200/10 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội - MST: 0100108399)
Trả lời công văn số 199/LĐHK-TCKT ngày 27/12/2024 của Công ty CP Cung ứng và XNK Lao động Hàng Không (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về việc quyết toán thuế TNCN. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
...d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này."
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại khoản 2 Điều 9 hướng dẫn giảm trừ gia cảnh đối với các khoản bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện (sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015):
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.”
...đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Công ty CP Cung ứng và XNK Lao động Hàng Không và thực tế đang làm việc tại Công ty vào thời điểm Công ty thực hiện việc quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền cho Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định tại tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp cá nhân có tham gia bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện thuộc các khoản quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015) thì được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN theo quy định. Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Cung ứng và XNK Lao động Hàng Không được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 1 Công văn 3862/TCT-TNCN năm 2013 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 21838/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm của người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40840/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử trường hợp giảm trừ giá trị quyết toán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3862/TCT-TNCN năm 2013 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 21838/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm của người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Công văn 40840/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử trường hợp giảm trừ giá trị quyết toán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành