Tóm tắt Công văn 1692/HQHCM-GSQL năm 2020 về hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và mã HS mặt hàng container lạnh
Công văn 1692/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và thủ tục hải quan đối với mặt hàng container lạnh nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan cửa khẩu và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các vướng mắc trong quá trình thông quan.
1. Hướng dẫn phân loại và xác định mã HS đối với container lạnh
- Mặt hàng container lạnh (loại được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển hàng hóa bằng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có tích hợp sẵn thiết bị làm lạnh) được phân loại vào nhóm 86.09.
- Mã số HS chi tiết áp dụng cho mặt hàng này là 8609.00.00.
- Trường hợp thiết bị làm lạnh (máy lạnh) được nhập khẩu riêng biệt, không gắn liền với vỏ container, hoặc được tháo rời hoàn toàn để sử dụng cho mục đích khác thì không được phân loại vào nhóm này mà phải áp mã HS riêng theo nhóm 84.18 (thiết bị làm lạnh).
2. Quy định về chính sách và thủ tục nhập khẩu
- Đối với container lạnh mới 100%: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu thông thường theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC). Mặt hàng này không thuộc danh mục cấm nhập khẩu hay hạn chế nhập khẩu.
- Đối với container lạnh đã qua sử dụng: Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Cụ thể, thiết bị làm lạnh gắn kèm container phải đáp ứng các điều kiện về tuổi thiết bị (không quá 10 năm) và các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định tại Quyết định 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Vỏ container đã qua sử dụng khi nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vận tải của Bộ Giao thông vận tải.
3. Yêu cầu về hồ sơ hải quan và nghĩa vụ thuế
- Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định chung, bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu, Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để hưởng thuế suất ưu đãi (nếu có), và các tài liệu kỹ thuật chứng minh năm sản xuất (đối với hàng đã qua sử dụng).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo mức thuế suất quy định đối với mã HS 8609.00.00 tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thực trạng hàng hóa (mới hoặc đã qua sử dụng, tính đồng bộ của thiết bị làm lạnh đi kèm) để khai báo hải quan chính xác, tránh các rủi ro pháp lý về gian lận mã số thuế hoặc nhập khẩu hàng hóa không đủ điều kiện.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1692/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam
Đc: Lô J1-J2. KCN Thăng Long, xã Kim Cung, huyện Đông Anh, Hà Nội
Phúc đáp Văn bản số 25052020 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và mã HS mặt hàng container lạnh, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
1. Thủ tục hải quan:
Trường hợp công ty nhập khẩu sản phẩm container thì thủ tục hải quan thực hiện như hàng hóa thông thường theo các quy định sau:
- Mục 5 chương III Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
- Chi tiết thủ tục khai báo hải quan được thực hiện theo Mục 2 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính.
2. Quản lý chuyên ngành:
Mặt hàng container thuộc Phụ lục II danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy ban hành kèm theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ Giao thông vận tải.
3. Về mã HS:
Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”;
Căn cứ khoản 2, điều 16 Nghị Định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ: “Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ nội dung nhóm 86.09: “Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức”.
Tham khảo nội dung chú giải chi tiết HS 2017 nhóm 86.09:
“Các công ten nơ (kể cả toa nâng hàng) là những thùng đựng được thiết kế và trang bị đặc biệt để có thể chuyển đi bằng một hay nhiều phương thức vận tải (ví dụ, đường bộ, đường sắt hay đường thủy hoặc đường không). Chúng được trang bị với các phụ kiện (móc, vòng, bánh lăn, giá đỡ v.v...) để tạo thuận lợi cho việc chuyển hàng và xếp hàng lên xe, lên máy bay hoặc tàu bè. Chúng được trang bị như vậy để phù hợp với việc chuyên chở hàng hóa “đến tận đích” mà không cần đóng lại tại nơi trung gian và, được cấu tạo vững chắc để có thể dùng được nhiều lần.
Loại thông thường nhất, nó có thể bằng gỗ hoặc kim loại, gồm một hộp lớn được lắp cửa, hoặc lắp các vách có thể tháo lắp được.
Những dạng công ten nơ chính bao gồm:
(1) Các công ten nơ dùng để chuyển đồ đồ đạc.
(2) Các công ten nơ kín để chuyên chở thực phẩm hoặc hàng dễ hỏng”.
Căn cứ theo các quy định về phân loại hàng hóa nêu trên, trường hợp có cơ sở xác định mặt hàng là container lạnh dùng để vận chuyên chở và bảo quản thực phẩm, được thiết kế lắp đặt cùng thiết bị làm lạnh hoặc kết đông hoặc các thiết bị khác để thực hiện một chức năng là dùng để chứa, lưu trữ hàng đông lạnh nhằm tạo thuận lợi cho việc chuyển hàng và xếp hàng lên phương tiện vận tải, phù hợp với chuyên chở hàng hóa, phù hợp với nội dung nhóm và các nội dung chú giải chi tiết nhóm 86.09 nêu trên thì được phân loại thuộc nhóm 86.09, mã số tùy theo chất liệu của container.
Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh phúc đáp để Quý công ty tham khảo thực hiện.
Trân trọng./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 41/2018/TT-BGTVT quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 1 Công văn 1172/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1256/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1413/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2607/HQTPHCM-GSQL năm 2023 về kiểm tra chất lượng nhà nước đối với mặt hàng Container rỗng do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 41/2018/TT-BGTVT quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 9 Công văn 1172/HQTPHCM-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1256/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1413/HQTPHCM-GSQL năm 2022 về hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2607/HQTPHCM-GSQL năm 2023 về kiểm tra chất lượng nhà nước đối với mặt hàng Container rỗng do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành