Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1692/TCT-CS

Công văn 1692/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về hóa đơn, đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong việc xử lý vi phạm.

Nội dung trọng tâm về xử phạt hành vi mất hóa đơn

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và chế tài xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các điểm lưu ý sau:

  • Xác định trách nhiệm của các bên liên quan: Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn đã lập, cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh nguồn gốc, tính xác thực của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ trước khi đưa ra quyết định xử phạt.
  • Áp dụng mức phạt tiền: Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn. Công văn nhấn mạnh việc phân biệt hành vi vô ý, khách quan với hành vi cố ý gian lận thuế.
  • Xử lý trường hợp mất hóa đơn do bên thứ ba: Đối với các trường hợp mất hóa đơn do lỗi của bên thứ ba (như đơn vị vận chuyển, chuyển phát nhanh), văn bản hướng dẫn cách thức xác định trách nhiệm dân sự và nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Các trường hợp được xem xét giảm nhẹ hoặc miễn xử phạt

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1692/TCT-CS là việc hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ hoặc miễn phạt cho người nộp thuế:

  • Sự kiện bất khả kháng: Doanh nghiệp bị mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính.
  • Tự nguyện khai báo và khắc phục hậu quả: Trường hợp doanh nghiệp phát hiện mất hóa đơn và chủ động khai báo kịp thời với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra sẽ được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • Tìm lại được hóa đơn đã mất: Nếu doanh nghiệp tìm lại được hóa đơn đã mất trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt, hành vi này có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt hoặc không bị xử phạt tùy theo tính chất vụ việc.

Quy trình thủ tục và nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp khi xảy ra việc mất hóa đơn cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:

  • Lập báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập báo cáo gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày xảy ra sự việc mất hóa đơn.
  • Phối hợp đối chiếu dữ liệu: Người mua và người bán phải thực hiện lập biên bản ghi nhận sự việc, sử dụng bản sao liên 1 của hóa đơn có xác nhận ký tên, đóng dấu của người bán kèm theo chứng từ thanh toán để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1692/TCT-CS
V/v xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.

Trả lời công văn số 381/CT-KTT ngày 23/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc xử lý mất hóa đơn của người mua, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 79 và Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định:

“Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật

1. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước.

2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.”

“Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.”

Tại khoản 1 Điều 34, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.”

Tại Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn

1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thương mại Quy Nhơn mua hàng hóa trong tháng 01/2011, người bán lập hóa đơn ngày 10/01/2011, Công ty đã kê khai khấu trừ trong hồ sơ khai thuế tháng 01/2011 và làm mất hóa đơn liên 2 (bản gốc) chỉ có bản sao liên 1 thì hành vi làm mất hóa đơn mua hàng tháng 01/2011 xảy ra tại thời điểm Nghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Vì vậy, Cục Thuế tiến hành xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn liên 2 theo quy định tại khoản 1, Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- TCT: Vụ TTHT, PC, TVQT (AC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1692/TCT-CS về xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1692/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/05/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1692/TCT-CS về xử phạt vi phạm hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký