Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 17/TCT-DNNCN năm 2024

Công văn 17/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 03 tháng 01 năm 2024 hướng dẫn về việc kê khai số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện đúng quy trình, thủ tục miễn, giảm thuế theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

Nội dung trọng tâm về hướng dẫn kê khai số thuế được miễn, giảm

Văn bản tập trung làm rõ phương thức kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, có phát sinh thu nhập tại Việt Nam và thuộc diện được miễn thuế hoặc giảm thuế thu nhập (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) theo các điều khoản quy định tại Hiệp định.
  • Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế và thực hiện kê khai số thuế được miễn, giảm trên tờ khai thuế hoặc các phụ lục kèm theo đúng quy định pháp luật.
  • Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Người nộp thuế phải gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định (mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đó để làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.

Quy trình thực hiện và lưu ý khi kê khai số thuế được miễn, giảm

Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý hoặc bị truy thu thuế, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định phải được nộp trước thời hạn cản trở hoặc cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chậm trễ nộp hồ sơ có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
  • Tài liệu chứng minh đi kèm: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh tư cách pháp lý và nghĩa vụ thuế, bao gồm Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng kinh tế, chứng từ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại nước ngoài (nếu có).
  • Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định, người nộp thuế sẽ bị truy thu số thuế chưa nộp, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.

Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời nội dung Công văn 17/TCT-DNNCN đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện thụ hưởng ưu đãi thuế.
  • Giải quyết nhanh chóng, đúng quy định các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/TCT-DNNCN
V/v kê khai số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Trả lời Công văn số 7894/CTQNA-HKDCN ngày 25/10/2023 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc hướng dẫn kê khai số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 205/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

- Tại Khoản 2 Điều 62 Thông tư 80/2020/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 62. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế)

2. Đối với cá nhân nước ngoài:

a) Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập và thu nhập khác thuộc đối tượng nộp thuế thông qua bên Việt Nam ký hợp đồng hoặc chi trả thu nhập

a.1) Trong thời hạn 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam: Cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:

a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

a.1.3) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);

a.1.4) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập (đối với các loại thu nhập khác) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;

a.1.5) Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;

a.1.6) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;

a.1.7) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp (đối với các ngành nghề pháp luật Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh hoặc có giấy phép hành nghề) đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;”

- Tại mẫu tờ khai 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân người nộp thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (mẫu số 01/HTQT và các hồ sơ kèm theo) cùng với hồ sơ khai thuế (mẫu số 02/KK-TNCN) của lần khai thuế đầu tiên.

Tổng cục Thuế trả lời để tỉnh Quảng Nam được biết ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ HTQT, Vụ KK;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG 
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ KD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 17/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 17/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 17/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai số thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký