Tổng quan về Công văn 1712/TCT-CS năm 2019
Công văn 1712/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động triển khai hệ thống ứng dụng dịch vụ đỗ xe thông minh iParking. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc về nghĩa vụ thuế, phương thức xuất hóa đơn và phân định trách nhiệm kê khai thuế giữa các bên tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ đỗ xe công nghệ.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý thuế GTGT
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng chủ thể tham gia vào mô hình dịch vụ đỗ xe iParking, bao gồm đơn vị khai thác bãi đỗ xe, đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ và các nhà mạng viễn thông hỗ trợ thanh toán:
- Nghĩa vụ thuế của đơn vị khai thác điểm đỗ xe: Đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác điểm đỗ xe là chủ thể cung cấp dịch vụ trông giữ xe cho khách hàng. Do đó, đơn vị này có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu thu được từ dịch vụ trông giữ xe (bao gồm cả phần doanh thu thanh toán qua ứng dụng iParking hoặc qua tin nhắn SMS) theo thuế suất quy định.
- Nghĩa vụ thuế của đơn vị cung cấp ứng dụng công nghệ (iParking): Công ty cung cấp giải pháp công nghệ và vận hành ứng dụng iParking thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm, hỗ trợ quản lý cho đơn vị khai thác bãi xe. Khoản phí dịch vụ công nghệ hoặc hoa hồng được chia sẻ từ doanh thu trông giữ xe mà đơn vị này nhận được thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đơn vị cung cấp ứng dụng phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu dịch vụ công nghệ này.
- Nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp viễn thông: Các nhà mạng cung cấp dịch vụ thanh toán qua tin nhắn SMS (như Viettel, Mobifone, Vinaphone) thu phí dịch vụ tin nhắn hoặc phí trung gian thanh toán. Khoản phí dịch vụ này là doanh thu chịu thuế GTGT của doanh nghiệp viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với phần phí dịch vụ thu từ khách hàng hoặc từ đơn vị khai thác bãi xe theo đúng quy định.
Quy định về lập hóa đơn và chứng từ thanh toán
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về hóa đơn, Công văn 1712/TCT-CS hướng dẫn việc lập hóa đơn đối với dịch vụ đỗ xe iParking như sau:
- Khi khách hàng sử dụng dịch vụ và thanh toán qua ứng dụng hoặc SMS, đơn vị khai thác điểm đỗ xe phải có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng đối với dịch vụ trông giữ xe tương ứng với số tiền khách hàng đã thanh toán.
- Các bên liên quan (đơn vị khai thác bãi xe, đơn vị cung cấp công nghệ và nhà mạng viễn thông) phải thực hiện đối soát dữ liệu định kỳ, lập hóa đơn GTGT cho phần phí dịch vụ, phí bản quyền hoặc phí trung gian thanh toán được hưởng theo hợp đồng hợp tác đã ký kết.
- Hóa đơn, chứng từ giao dịch điện tử phát sinh từ hệ thống iParking phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về thuế để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1712/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với các mô hình kinh tế chia sẻ và ứng dụng công nghệ số trong dịch vụ công cộng. Văn bản giúp các doanh nghiệp liên quan xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ thuế, tránh chồng chéo trong việc kê khai doanh thu và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1712/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 64261/CT-TTHT ngày 19/9/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội và công văn số 2764/UBND-KT ngày 19/6/2018 của Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội đề nghị hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi thực hiện triển khai hệ thống ứng dụng dịch vụ đỗ xe iParking. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ về việc lập hóa đơn.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 7 8 và Điều 79 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung phản ánh của Cục Thuế TP Hà Nội và Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội: Công ty điểm đỗ xe cung cấp dịch vụ trông giữ xe sử dụng hệ thống iParking là hệ thống ứng dụng tìm kiếm vị trí các điểm đỗ xe và thanh toán giá dịch vụ đỗ xe bằng các hình thức như nhắn tin, thanh toán qua thẻ, qua tài khoản trả trước thông qua các nhà mạng viễn thông. Giao Cục Thuế TP Hà Nội làm việc với Công ty để rà soát cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đối với các nghiệp vụ thanh toán qua các trung gian cần có ý kiến của Ngân hàng Nhà nước. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xuất hóa đơn, hạch toán kế toán để xác định nghĩa vụ thuế đề nghị Cục Thuế làm rõ:
- Nếu đơn vị cung cấp hệ thống phần mềm khi thực hiện đối chiếu số liệu thu của các nhà mạng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu của các nhà mạng được ký xác nhận bởi các bên và là trung gian nhận tiền và chuyển tiền các khoản thu hộ, chi hộ theo đúng quy định pháp luật, bản chất hạch toán để xác định việc kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với các khoản thu hộ, chi hộ.
- Đối với đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép theo quy định nếu có phát sinh nghiệp vụ thu tiền hộ cho các Công ty điểm đỗ xe thì việc xuất hóa đơn GTGT phần doanh thu thực tế được nhận của các Công ty phải phù hợp với việc thanh toán qua hình thức bù trừ giữa các bên trên cơ sở biên bản bù trừ công nợ để được kê khai khấu trừ theo quy định. Đồng thời các doanh nghiệp là người sử dụng dịch vụ iParking khi thanh toán qua dịch vụ trung gian, nếu đã ghi nhận chi phí thì không được sử dụng hóa đơn, chứng từ khác để hạch toán chi phí, đảm bảo nguyên tắc không ghi nhận chi phí hai lần.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội phối hợp với các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1791/TCT-DNL năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với việc nhập khẩu than phục vụ chạy thử dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1788/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng bán trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1815/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1791/TCT-DNL năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với việc nhập khẩu than phục vụ chạy thử dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1788/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng bán trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1815/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành