Giới thiệu về Công văn 1721/TCT-CS năm 2017
Công văn 1721/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 10 tháng 05 năm 2017 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế không đáng có.
Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 1721/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Thông tư 219/2013/TT-BTC), dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng của phía nước ngoài hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Nguyên tắc xác định dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc xác định dịch vụ có được tiêu dùng ngoài Việt Nam hay không là yếu tố quyết định để áp dụng thuế suất 0%. Các nguyên tắc xác định bao gồm:
- Dịch vụ thực tế được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện dịch vụ diễn ra tại Việt Nam và kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10%.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh được người tiêu dùng cuối cùng của dịch vụ nằm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam thông qua các hồ sơ, tài liệu, quy trình cung cấp dịch vụ thực tế.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% bao gồm:
- Các dịch vụ được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh tại khu phi thuế quan...).
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại thực hiện tại Việt Nam cho các tổ chức nước ngoài nhưng mục tiêu tiếp cận là người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1721/TCT-CS mang tính định hướng rõ ràng cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc phân loại dịch vụ xuất khẩu. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng với đối tác nước ngoài để làm rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh dòng tiền thanh toán từ nước ngoài về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp dịch vụ có tính chất phức tạp, đan xen giữa tiêu dùng trong nước và nước ngoài để áp dụng đúng chính sách thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1721/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty McMasters Outsourcing Pty Ltd.
(Đ/c: P906, Lầu 9, CT Plazct Building, 60A Trường Sơn, P.2, Q. Tân Bình, HCM).
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 01/2017 ngày 19/01/2017 của Công ty McMasters Outsourcing Pty Ltd (có trụ sở tại Úc) hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu, về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“ 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8; bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu,...”
Tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%:
“Điều 6. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
...Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ...”
Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% như sau:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.”
Tại khoản 3 Điều 8 Luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:
“...2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế...”,
Theo trình bày tại công văn số 01/2017 của Công ty McMaster Outsourcing, Công ty TNHH Vietos Việt Nam là công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam cung cấp dịch vụ cho Công ty McMaster Outsourcing (có trụ sở tại Úc), vì vậy, trên cơ sở dịch vụ cung cấp cho Công ty McMaster Outsourcing, Công ty TNHH Vietos Việt Nam căn cứ các chính sách thuế GTGT hiện hành của Việt Nam để thực hiện xuất hóa đơn với thuế suất thuế GTGT phù hợp.
Trường hợp, Công ty TNHH Vietos Việt Nam là người nộp thuế tại Việt Nam có vướng mắc về chính sách thuế khi thực hiện Hợp đồng nhập và xử lý dữ liệu với Công ty McMaster Outsourcing (trụ sở tại Úc) thì đề nghị Công ty TNHH Vietos liên hệ trực tiếp với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh là cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty McMasters Outsourcing Pty Ltd. được biết/.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1616/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1750/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1616/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1713/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1715/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1750/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành