TÓM TẮT CÔNG VĂN 1743/TCHQ-TXNK NĂM 2014 PHÂN LOẠI XE Ô TÔ TẢI CHỞ SUẤT ĂN HÀNG KHÔNG
Công văn 1743/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về việc xác định mã số phân loại và áp thuế đối với mặt hàng xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn hàng không nhập khẩu.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1743/TCHQ-TXNK phân loại xe ô tô tải chở suất ăn hàng không.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Năm ban hành: 2014.
- Lĩnh vực áp dụng: Hải quan, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu.
Nội dung chính và quy định phân loại hàng hóa
Nội dung công văn tập trung vào các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật để phân loại xe ô tô tải chở suất ăn phục vụ trong ngành hàng không:
- Căn cứ xác định mã số HS: Việc phân loại phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cùng các Chú giải giải thích Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới.
- Xét theo cấu tạo và công năng: Loại xe này được thiết kế đặc thù với hệ thống thùng xe có cơ cấu nâng hạ cơ khí/thủy lực phục vụ việc đưa suất ăn trực tiếp lên cửa tàu bay, kết hợp hệ thống cách nhiệt hoặc làm lạnh chuyên dụng. Việc xác định mã phân loại phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật chính và mục đích sử dụng nguyên bản của nhà sản xuất.
- Tổ chức thực hiện: Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật của phương tiện để áp mã HS thống nhất, bảo đảm thực hiện đúng chính sách thuế và thủ tục hải quan theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1743/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 742/HQHP-TXNK ngày 20.1.2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc phân loại xe ô tô tải chở suất ăn hàng không của Công ty CP XNK Hàng không nhập khẩu theo tờ khai số 17098/NKD01 ngày 11.11.2013 tại Chi cục HQ CK cảng Đình Vũ, Cục HQ Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15.11.2012 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; thì:
Xe ô tô tải, nhãn hiệu ISUZU FTR/34, model thùng hàng DT-5005, động cơ diesel, dung tích 7790cc, hàng mới 100%, Nhật xuất năm 2012 (mô tả xe: Buồng lái kín, trên buồng lái có 02 chỗ ngồi (ghế ngồi), trên đồng hồ contermet thể hiện tốc độ tối đa 160km; phía sau là thùng chở hàng kín, có thiết bị nâng thùng chở hàng bằng cơ cấu thủy lực thuộc nhóm 87.04 (- Loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel)). Mã số cụ thể tùy theo loại hàng chuyên chở, tổng trọng lượng có tải tối đa của xe.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 5055/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng xe ô tô tải hiệu HOWO
- 2 Công văn 5658/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6105/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5055/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng xe ô tô tải hiệu HOWO
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5658/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6105/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành