Giới thiệu chung về Công văn 175/TCHQ-GSQL
Công văn 175/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), đặc biệt là thủ tục thuê kho ngoài để lưu giữ nguyên liệu, sản phẩm và công tác quản lý, giám sát hải quan đối với loại hình này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 175/TCHQ-GSQL
1. Quy định về việc doanh nghiệp chế xuất thuê kho bên ngoài
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chế xuất trong việc mở rộng không gian lưu trữ hàng hóa phục vụ sản xuất, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác quản lý của cơ quan hải quan:
- Điều kiện thuê kho ngoài: Doanh nghiệp chế xuất chỉ được phép thuê kho ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất khi năng lực lưu trữ nội tại không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất thực tế. Kho thuê ngoài phải đảm bảo các điều kiện về ngăn cách vật lý với khu vực xung quanh và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Thủ tục thông báo: Trước khi đưa hàng hóa vào lưu giữ tại kho thuê ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp, kèm theo hợp đồng thuê kho và các tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp diện tích kho bãi đó.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho thuê ngoài
Để kiểm soát chặt chẽ nguồn hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan của doanh nghiệp chế xuất, Công văn 175/TCHQ-GSQL hướng dẫn quy trình luân chuyển hàng hóa như sau:
- Thủ tục đưa hàng vào kho: Hàng hóa nhập khẩu hoặc mua từ nội địa đưa vào kho thuê ngoài phải được thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan theo quy định đối với doanh nghiệp chế xuất. Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống sổ sách, phần mềm quản lý theo dõi riêng biệt cho lượng hàng hóa lưu giữ tại kho này.
- Thủ tục đưa hàng ra khỏi kho: Khi đưa nguyên liệu từ kho thuê ngoài vào nhà xưởng sản xuất chính hoặc xuất khẩu trực tiếp từ kho thuê ngoài, doanh nghiệp phải cập nhật chính xác trên hệ thống quản lý và xuất trình chứng từ hợp lệ khi có yêu cầu kiểm tra, đối chiếu của cơ quan hải quan.
3. Công tác quản lý, giám sát của cơ quan hải quan
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp doanh nghiệp chế xuất trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của kho thuê ngoài:
- Kiểm tra thực tế: Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ tình trạng lưu giữ hàng hóa tại kho thuê ngoài nhằm đảm bảo không xảy ra tình trạng tẩu tán hàng hóa vào thị trường nội địa mà không khai báo thuế.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi tự ý di chuyển hàng hóa, sử dụng hàng hóa sai mục đích hoặc không mở sổ sách theo dõi đúng quy định tại kho thuê ngoài sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về hải quan và quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 175/TCHQ-GSQL đã giải quyết kịp thời nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp chế xuất trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng. Việc hướng dẫn rõ ràng quy trình thuê kho ngoài giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch logistics, tối ưu hóa chi phí vận hành, đồng thời giúp cơ quan hải quan nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và thất thu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 175/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Bảo vệ Thực vật An Giang |
Trả lời công văn số 161/CV-BVTV/XNK ngày 16/12/2013 của Công ty CP Bảo vệ Thực vật An Giang vướng mắc về loại hình nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu (thuốc diệt cỏ Glyphosan 480 SL), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 34, Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu thuốc diệt cỏ Glyphosan 480 SL để sản xuất tại nhà máy của chính Công ty thành sản phẩm thuốc diệt cỏ Glyphosate IPA 480 S/L sau đó xuất khẩu toàn bộ sang thị trường Campuchia thì đăng ký tờ khai theo loại hình NSXXK, thông báo định mức, làm thủ tục quyết toán với cơ quan Hải quan; khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm và xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải tuân thủ đúng các quy định của các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Ngoài ra, Công ty phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế, đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc ghi tên nhãn mác trên sản phẩm quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7689/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục quản lý, giám sát đối với hàng quá cảnh đóng ghép chung container với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7858/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8102/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan tạm nhập - tái xuất hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 216/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 289/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa kho ngoại quan và Khu kinh tế xuất sang Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 403/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7689/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục quản lý, giám sát đối với hàng quá cảnh đóng ghép chung container với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7858/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8102/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan tạm nhập - tái xuất hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 216/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 289/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa kho ngoại quan và Khu kinh tế xuất sang Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 403/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành