Công văn 176/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16/01/2017 hướng dẫn chi tiết về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2016. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhằm thực hiện đúng quy định về thủ tục, hồ sơ và thời hạn quyết toán thuế.
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Văn bản quy định rõ hai nhóm đối tượng chính có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế bao gồm tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tổ chức chi trả thu nhập: Tất cả các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế trong năm 2016 đều phải thực hiện quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2016 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm dưới 50.000 đồng thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay trong các trường hợp cụ thể sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế 10% và không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế
Việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc:
- Giảm trừ cho bản thân: Mức giảm trừ cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm). Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng nếu trong năm tính thuế có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định.
- Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế
Thủ tục hành chính và địa điểm nộp hồ sơ được phân loại rõ ràng để tạo thuận lợi cho người nộp thuế:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT-TNCN, Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN, Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN và Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN. Nơi nộp hồ sơ là cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc), chứng từ khấu trừ thuế, thư xác nhận thu nhập và các chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Địa điểm nộp hồ sơ của cá nhân: Cá nhân nộp hồ sơ tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tùy thuộc vào việc cá nhân có hay không có hợp đồng lao động và nơi làm việc tại thời điểm quyết toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ và hoàn thuế TNCN
Công văn nhấn mạnh các mốc thời gian và quyền lợi hoàn thuế của người nộp thuế:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2016 chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/03/2017).
- Hoàn thuế TNCN: Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế sau thời hạn quy định thì không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 176/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12403/CT-TNCN ngày 16/12/2016 đề nghị hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về các nội dung liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã được hướng dẫn rất cụ thể tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác. Do vậy, đề nghị Cục Thuế triển khai công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016 như hướng Cục Thuế đã đề xuất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3235/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 242/CT-TNCN năm 2017 về nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016 do Cục thuế tỉnh An Giang ban hành