Tóm tắt Công văn 1762/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng viên sủi Plussz và viên sủi Hass
Công văn 1762/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với hai mặt hàng viên sủi Plussz và viên sủi Hass có xuất xứ từ Hungary nhập khẩu vào Việt Nam. Dưới đây là các nội dung trọng tâm được tổng hợp từ thông tin văn bản:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1762/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng viên sủi Plussz và viên sủi Hass có xuất xứ từ Hungari.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Đối tượng hướng dẫn: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan trong ngành hải quan.
- Nội dung cốt lõi và định hướng phân loại hàng hóa
- Xác định đối tượng phân loại: Văn bản tập trung làm rõ việc phân loại đối với hai dòng sản phẩm cụ thể là viên sủi Plussz và viên sủi Hass. Đây là các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc chế phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất dưới dạng viên sủi, được nhập khẩu trực tiếp từ Hungary.
- Căn cứ pháp lý để phân loại: Việc xác định mã số HS cho các mặt hàng này phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các thông tư hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng mã HS: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu tài liệu kỹ thuật, thành phần, hàm lượng các chất (như vitamin, khoáng chất, chất tạo ngọt, hương liệu) và công dụng thực tế của sản phẩm để áp mã số thuế chính xác, tránh tình trạng áp sai mã hoặc không đồng nhất giữa các chi cục hải quan.
- Ý nghĩa và tác động của công văn
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các cơ quan hải quan địa phương áp dụng đồng bộ một mã số hàng hóa cho cùng một loại sản phẩm viên sủi Plussz và Hass, hạn chế tối đa tranh chấp về thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu nắm rõ tiêu chí phân loại để thực hiện khai báo hải quan chính xác, minh bạch, từ đó rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1762/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1762/TCHQ-GSQL NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG VIÊN SỦI PLUSSZ VÀ VIÊN SỦI HASS CÓ XUẤT XỨ TỪ HUNGARI
Kính gửi: Cục Hải quan các Tình, Thành phố
Thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan nhận được yêu cầu của một số đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn phân loại mặt hàng viên sủi pluzzs và viên sủi Hass có xuất xứ từ Hungari. Sau khi nghiên cứu hồ sơ và trao đổi với các cơ quan Bộ, Ngành liên quna, Tổng cục hải quan có hướng dẫn thống nhất việc phân loại như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu, thì mặt hàng nhập khẩu là viên sủi plussz và viên sủi Hass, xuất xứ từ Hungari, có thành phần hoạt chính gồm vitamin và khoáng chất, được phân loại vào cùng nhóm 2106, mã số 2106.90.83.
Công văn này áp dụng kể từ ngày Tổng cục hải quan ký văn bản hướng dẫn. Đối với các lô hàng đã nhập khẩu và đã nộp thuế theo thông báo của cơ quan hải quan trước ngày Tổng cục hải quan có công văn này thì vẫn thực hiện nộp thuế theo số thuế đã được cơ quan Hải quan thông báo.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất /.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3640 TCHQ/GSQL ngày 06/08/2004 của Tổng cục Hải quan về việc khiếu nại khẩn cấp phân loại đối với viên sủi Haas nhập khẩu
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành