Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 17821/BTC-TCT năm 2014

Công văn 17821/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn tiền chậm nộp thuế cho các đối tượng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Văn bản này đóng vai trò hỗ trợ tháo gỡ khó khăn tài chính cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.

Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân

Văn bản hướng dẫn chi tiết về các trường hợp, điều kiện và đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc mắc bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và năng lực nộp thuế, hoặc các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế theo các Nghị quyết đặc thù của Quốc hội.
  • Nguyên tắc xác định số thuế được miễn: Việc miễn thuế được xem xét dựa trên mức độ thiệt hại thực tế của người nộp thuế. Số thuế được miễn không vượt quá giá trị thiệt hại về tài sản hoặc chi phí điều trị thực tế phát sinh.
  • Yêu cầu minh bạch: Quá trình xét duyệt miễn thuế phải được thực hiện công khai, đúng đối tượng, đúng trình tự pháp luật nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách.

Quy định về việc miễn tiền chậm nộp thuế

Bên cạnh việc miễn thuế, Công văn 17821/BTC-TCT cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xử lý và miễn tiền chậm nộp cho người nộp thuế:

  • Điều kiện được miễn tiền chậm nộp: Người nộp thuế phát sinh khoản tiền chậm nộp do các nguyên nhân khách quan bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hoặc do các trường hợp khó khăn đặc biệt khác mà không thể hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.
  • Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền, hoặc các tài liệu y tế chứng minh tình trạng bệnh tật đối với cá nhân.
  • Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện thực tế và ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Quy trình và thủ tục thực hiện

Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật, quy trình thực hiện được quy định chặt chẽ:

  • Nộp hồ sơ: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế, miễn tiền chậm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Thẩm định hồ sơ: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu số liệu và xác minh thực tế tình hình khó khăn của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ thiếu sót, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế bổ sung trong thời hạn quy định.
  • Ban hành quyết định: Trong thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế hoặc miễn tiền chậm nộp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 17821/BTC-TCT thể hiện chính sách đồng hành, chia sẻ khó khăn của Nhà nước đối với người nộp thuế trong các hoàn cảnh đặc biệt. Việc kịp thời miễn thuế và tiền chậm nộp không chỉ giúp cá nhân, hộ gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính để ổn định cuộc sống, sản xuất kinh doanh mà còn góp phần giảm tỷ lệ nợ đọng thuế khó thu hồi, nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 17821/BTC-TCT
V/v: miễn thuế TNCN và tiền chậm nộp

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

Bộ Tài chính nhận được công văn số 3630 /UBND-KT ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An v/v xem xét miễn tiền nợ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không thu tiền chậm nộp của công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm và đề xuất cơ chế hỗ trợ. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về nghĩa vụ thuế

- Điều 1 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 quy định:

“Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh này”.

- Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 quy định:

“Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”.

Như vậy, các cầu thủ bóng đá và các cá nhân khác làm việc tại Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm là đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây và thuế TNCN hiện hành.

- Điều 18 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 quy định:

“Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định”.

- Điều 24 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 quy định:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế”.

Theo đó, Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm là tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho người lao động.

Thuế thu nhập của các cá nhân làm việc tại Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm không phải là nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nên không ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp.

2. Về miễn thuế TNCN

- Điều 20 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 quy định:

“1. Trong trường hợp bị thiên tai, địch họa, tai nạn ảnh hưởng đến đời sống của người nộp thuế, thì người nộp thuế được xét giảm thuế hoặc miễn thuế thu nhập.

2. Người nộp thuế được xem xét miễn giảm thuế thu nhập trong một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định”.

- Điều 5 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 quy định:

“Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp”.

Căn cứ các quy định nêu trên, các cầu thủ bóng đá và các cá nhân làm việc tại Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm không thuộc trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây và thuế TNCN hiện hành.

3. Về miễn tiền chậm nộp tiền thuế

Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tài chính chưa đủ cơ sở để xem xét miễn tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế TNCN của các cầu thủ bóng đá và các cá nhân khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

Bộ Tài chính trả lời để Ủy ban nhân dân tỉnh Long An biết, chỉ đạo Cục Thuế tỉnh Long An đôn đốc Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm nộp đủ tiền thuế còn nợ và tiền chậm nộp nêu trên vào ngân sách nhà nước./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Công ty TNHH Thể thao Đồng Tâm;
- Vụ Pháp chế, Vụ CS thuế;
- Lưu: VT, TCT(VT, TNCN, QLN2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 17821/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 17821/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 17821/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký