Giới thiệu chung về Công văn 17890/QLD-MP
Công văn 17890/QLD-MP được Cục Quản lý Dược ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại sản phẩm mỹ phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước xác định rõ ràng ranh giới giữa mỹ phẩm và các sản phẩm khác như thuốc, trang thiết bị y tế, hay chế phẩm diệt khuẩn, dựa trên các nguyên tắc của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
1. Nguyên tắc chung trong phân loại sản phẩm mỹ phẩm
Việc xác định một sản phẩm có phải là mỹ phẩm hay không được căn cứ vào các yếu tố cốt lõi sau:
- Thành phần công thức: Các thành phần có trong sản phẩm phải an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và không được chứa các chất cấm hoặc vượt quá giới hạn nồng độ, hàm lượng các chất hạn chế sử dụng theo quy định tại Phụ lục Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
- Mục đích sử dụng và tính năng: Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống tóc và lông, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và niêm mạc miệng. Mục đích chính của mỹ phẩm là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc giữ chúng trong điều kiện tốt.
- Cách thức trình bày sản phẩm: Nhãn mác, bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng và nội dung quảng cáo không được gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng rằng sản phẩm đó là thuốc điều trị hoặc có tính năng phòng bệnh, chữa bệnh.
2. Tiêu chí phân biệt mỹ phẩm với các nhóm sản phẩm khác
Công văn đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân định rõ ràng giữa mỹ phẩm và các mặt hàng dễ gây nhầm lẫn trên thị trường:
- Phân biệt với Thuốc (Dược phẩm): Sản phẩm có chứa các hoạt chất với nồng độ/hàm lượng có tác dụng điều trị, chẩn đoán, ngăn ngừa bệnh tật hoặc nhằm mục đích khôi phục, điều chỉnh, thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể thì được phân loại là thuốc, không phải là mỹ phẩm.
- Phân biệt với Trang thiết bị y tế: Các sản phẩm có cơ chế tác động vật lý, cơ học hoặc hóa học đặc thù nhằm hỗ trợ điều trị, ngăn ngừa vết thương (như gel bôi vết thương hở, miếng dán y tế chuyên dụng) không thuộc nhóm mỹ phẩm.
- Phân biệt với Chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng: Sản phẩm có mục đích chính là tiêu diệt côn trùng (như kem chống muỗi, xịt đuổi muỗi) hoặc diệt khuẩn dùng trong y tế và gia dụng không được phân loại là mỹ phẩm.
3. Hướng dẫn phân loại chi tiết cho một số nhóm sản phẩm cụ thể
Cục Quản lý Dược hướng dẫn chi tiết cách phân loại đối với một số dòng sản phẩm phổ biến:
- Sản phẩm chăm sóc da và trị mụn: Các sản phẩm làm sạch, dưỡng ẩm, bảo vệ da thông thường là mỹ phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm được quảng cáo có khả năng "trị dứt điểm mụn", "kháng viêm sâu" hoặc chứa hoạt chất đặc trị nồng độ cao sẽ bị xem xét phân loại là thuốc.
- Sản phẩm làm trắng da: Sản phẩm chỉ có tác dụng làm sáng da, mờ vết thâm bề mặt thông qua cơ chế dưỡng da thông thường là mỹ phẩm. Nếu sản phẩm can thiệp sâu vào cấu trúc tế bào da hoặc chứa chất tẩy trắng cực mạnh gây biến đổi sắc tố da vĩnh viễn thì không được phân loại là mỹ phẩm.
- Sản phẩm chăm sóc răng miệng: Nước súc miệng, kem đánh răng thông thường giúp làm sạch, thơm miệng, ngừa sâu răng là mỹ phẩm. Nhưng nếu sản phẩm có chứa hoạt chất điều trị viêm nướu nặng hoặc bệnh lý răng miệng chuyên sâu thì phải đăng ký là thuốc.
- Sản phẩm khử mùi và chống mồ hôi: Các loại lăn, xịt khử mùi cơ thể thông thường là mỹ phẩm. Sản phẩm có tác dụng ngăn tiết mồ hôi quá mức bằng cơ chế sinh lý sâu có thể bị xem xét kỹ lưỡng về thành phần để phân loại phù hợp.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực thi quy định:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định đúng bản chất sản phẩm khi làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm. Nội dung ghi nhãn và quảng cáo phải trung thực, không được phóng đại tính năng vượt quá phạm vi của mỹ phẩm.
- Đối với cơ quan quản lý: Tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra và kiểm tra thị trường. Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lập lờ nhãn mác, quảng cáo mỹ phẩm như thuốc chữa bệnh để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17890/QLD-MP | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính
Phúc đáp công văn số 5853/TCHQ-KTSTQ ngày 04/10/2013 của Tổng cục Hải quan gửi Bộ Y tế xin ý kiến về phân loại sản phẩm; căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm, Cục Quản lý dược có ý kiến như sau:
1. Sản phẩm dầu gội đầu có thành phần hóa dược Ketoconazole, có tác dụng trị nấm là dược phẩm.
2. 06 sản phẩm do Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thế Long (Địa chỉ: 102 Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh) công bố tại Cục Quản lý dược (có số tiếp nhận 24366/09/CBMP-QLD ngày 26/10/2009, 24368/09/CBMP-QLD ngày 26/10/2009, 24365/09/CBMP-QLD ngày 26/10/2009, 24360/09/CBMP-QLD ngày 26/10/2009, 24364/09/CBMP-QLD ngày 26/10/2009, 34969/10/CBMP-QLD ngày 18/10/2010) là các sản phẩm mỹ phẩm, không phải là dược phẩm, không có tác dụng diệt nấm, trị nấm. Các sản phẩm này chỉ có tính năng chăm sóc tóc, ngăn ngừa gàu như nêu tại Mục 3 (Mục đích sử dụng) của các Phiếu công bố.
Các sản phẩm có mục đích sử dụng trị nấm, diệt nấm không được phân loại là mỹ phẩm, không được chấp nhận trong công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.
3. Thành phần Zinc pyrithione (CAS Number: 13463-41-7) là chất được phép sử dụng trong sản phẩm mỹ phẩm, quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, với chức năng ngăn ngừa gàu, giảm tiết chất nhờn, dưỡng tóc hoặc là bảo quản (Antidandruff, Antiseborrhoeic, Hair conditioning, Preservative). Theo đó:
- Zinc pyrithione được sử dụng với mục đích chăm sóc tóc (ngoài mục đích là chất bảo quản) mà sản phẩm lưu lại lâu trên tóc (Leave-on hair products) thì hàm lượng tối đa cho phép là 0,1%, gội ngay không lưu lại trên tóc (Rinse-off hair products) là 2%.
- Zinc pyrithione được sử dụng với vai trò là chất bảo quản thì chỉ được có trong sản phẩm không lưu lại lâu trên da, tóc (Rinse off products) với hàm lượng tối đa cho phép đối với sản phẩm chăm sóc tóc (Hair products) là 1,0%, sản phẩm khác (ngoại trừ sản phẩm chăm sóc răng miệng) là 0,5%.
Cục Quản lý dược có một số ý kiến để Quý Tổng cục tham khảo./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4595 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về phân loại mặt hàng hương liệu dùng để sản xuất đồ uống và thực phẩm
- 2 Công văn số 4766/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng sản phẩm xử lý nước và sản phẩm xử lý nhiệt sản xuất từ than do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2818/TCHQ-TXNK về Phân loại mặt hàng hệ thống chuyền treo dùng treo và tải sản phẩm may mặc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2415/BTC-CST năm 2015 về phân loại sản phẩm chất làm đầy da nhãn hiệu Juvéderm do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4595 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về phân loại mặt hàng hương liệu dùng để sản xuất đồ uống và thực phẩm
- 2 Công văn số 4766/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng sản phẩm xử lý nước và sản phẩm xử lý nhiệt sản xuất từ than do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4 Công văn 2818/TCHQ-TXNK về Phân loại mặt hàng hệ thống chuyền treo dùng treo và tải sản phẩm may mặc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2415/BTC-CST năm 2015 về phân loại sản phẩm chất làm đầy da nhãn hiệu Juvéderm do Bộ Tài chính ban hành