Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 18176/CT-HTr năm 2016

Công văn 18176/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư mới, điều kiện khấu trừ thuế và các trường hợp không được hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi đối với dự án đầu tư

1. Điều kiện để dự án đầu tư được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo hướng dẫn, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán riêng đối với dự án đầu tư để theo dõi, hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của dự án.
  • Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

2. Các trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế GTGT

Công văn cũng lưu ý các trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư nhưng không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào, bao gồm:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

3. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kê khai thuế sau đây:

  • Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được kê khai riêng trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai chung với hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng phải hạch toán riêng để xác định số thuế được hoàn.
  • Hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, ghi đúng thông tin mã số thuế và tên của chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện dự án.

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư

Để đảm bảo quyền lợi tối đa về hoàn thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm: Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có), và các giấy phép chuyên ngành liên quan.
  • Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18176/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH CMS Vina
(Địa ch: Lô 10, KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội;
MST: 0104380966)

Trả lời công văn số 01-151015 CMS ngày 22/02/2016 của Công ty TNHH CMS Vina hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/13/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

“Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế

3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% s thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)...

4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, k từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm th tư...”.

- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

Điều 6. Sửa đi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Min thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)...

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

2b. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số: 012023000288 ngày 11/01/2010; Giấy chứng nhận thay đổi lần thứ ba ngày 25/12/2013 và đầu tư vào Lô 42C Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội (không nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi) thì thu nhập từ dự án đầu tư của Công ty được hưởng ưu đãi miễn 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2015.

Theo công văn trình bày, Công ty phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm tài chính 2011 thì:

+ Từ năm tài chính 2011 đến năm tài chính 2014: Công ty không được ưu đãi thuế TNDN;

+ Năm tài chính 2015 và 2016: Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CMS Vina được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 18176/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/04/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký