Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1818/TCT-CS năm 2017

Công văn 1818/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế.

Các nội dung cốt lõi về chính sách tiền thuê đất

Dựa trên các quy định pháp luật đất đai hiện hành, Công văn 1818/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định đơn giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được giao, vị trí địa lý và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Áp dụng đơn giá thuê đất trong thời kỳ ổn định: Làm rõ nguyên tắc ổn định đơn giá thuê đất trong chu kỳ 5 năm. Sau khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định mới tại thời điểm điều chỉnh.
  • Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và điều kiện để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản hoặc đối với các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính khi thay đổi hình thức sử dụng đất: Quy định về việc xác định tiền thuê đất khi người sử dụng đất chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế

Công văn 1818/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:

  • Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa sai sót trong việc tính và thu tiền thuê đất.
  • Tạo sự minh bạch, rõ ràng cho doanh nghiệp và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, từ đó chủ động phương án tài chính khi đầu tư dự án.
  • Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 1818/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1076/STC-BVG ngày 16/02/2017 và công văn số 9646/STC-BVG ngày 8/12/2016 của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh; công văn số 1968/CI.2-KCN ngày 27/12/2016 của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 2 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc khấu trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của các cơ quan tài chính như sau : "1. Cơ quan tài chính : . . . c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".

Tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về việc xử lý đối với tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) mà người sử dụng đất đã chi trả theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định tiền thuê đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân và trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

Tại Điều 9 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 10/2/2017) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/9/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn: Bổ sung Khoản 4 vào Điều 18

"4. Việc xử lý tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) mà người sử dụng đất đã chi trả theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy định tại Khoản 6 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được bổ sung tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP):

a) Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) căn cứ vào phương án đền bù, giải phóng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo giá đất của mục đích nhận chuyển nhượng quy định tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp tự thỏa thuận, nhận chuyển nhượng) để xác định số tiền đền bù, giải phóng mặt bằng (không bao gồm tài sản gắn liền với đất) được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt".

Nhằm tháo gỡ khó khăn và đảm bảo công bằng giữa các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ đã có quy định cho phép các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2004 thì được khấu trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng) tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng (phân bổ cho thời gian thuê đất còn lại tương ứng với phần diện tích có thu tiền thuê đất và chưa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh) vào tiền thuê đất phải nộp và không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan có liên quan căn cứ quy định và tình hình thực tế ở địa phương để xác định việc khấu trừ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng vào số tiền thuê đất phải nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS- BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1818/TCT-CS năm 2017 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1818/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1818/TCT-CS năm 2017 về tiền thuê đấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký