Giới thiệu chung về Công văn 1820/BTĐKT-VI
Công văn 1820/BTĐKT-VI do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định chức danh, chức vụ tương đương khi xét khen thưởng quá trình cống hiến. Đây là cơ sở pháp lý đồng bộ giúp các bộ, ban, ngành, địa phương thực hiện thống nhất, bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức có quá trình cống hiến lâu năm trong hệ thống chính trị.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc quy đổi, xác định các chức danh lãnh đạo, quản lý tương đương qua các thời kỳ lịch sử. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến địa phương.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước có tổ chức Đảng, đoàn thể tương ứng.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện xét khen thưởng cống hiến theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Nguyên tắc xác định chức danh tương đương
Công văn 1820/BTĐKT-VI nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện việc xác định chức danh tương đương bao gồm:
- Nguyên tắc kế thừa và lịch sử: Việc xác định chức danh phải đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể của từng thời kỳ cách mạng, bảo đảm tính kế thừa đối với các chức danh đã được quy định tại các văn bản trước đây của Đảng và Nhà nước.
- Nguyên tắc tương đồng về chức năng, nhiệm vụ: Các chức danh được xác định là tương đương phải có sự tương đồng về phạm vi lãnh đạo, mức độ trách nhiệm, thẩm quyền quyết định và vị trí trong cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
- Nguyên tắc tuân thủ quy định của Đảng: Phải bám sát các kết luận, quy định của Bộ Chính trị về danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
Hướng dẫn cụ thể về việc quy đổi chức danh qua các thời kỳ
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn chi tiết cách thức đối chiếu và quy đổi đối với các nhóm chức danh cụ thể:
- Nhóm chức danh cấp Trung ương: Hướng dẫn xác định tương đương đối với các chức danh lãnh đạo cấp vụ, cục, văn phòng thuộc các bộ, ban, ngành trung ương và các tổ chức đoàn thể trung ương qua các thời kỳ thay đổi địa giới hành chính hoặc sáp nhập bộ máy.
- Nhóm chức danh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quy định rõ việc tương đương giữa các chức danh Giám đốc Sở, Trưởng ban Đảng cấp tỉnh, Bí thư Huyện ủy và các chức danh tương đương khác trong hệ thống chính trị cấp tỉnh.
- Nhóm chức danh cấp huyện, thị xã: Xác định rõ chức danh tương đương của Trưởng phòng, Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn và các vị trí quản lý tương đương cấp huyện.
- Xử lý trường hợp đặc thù: Đối với các chức danh chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp quy, cơ quan trình khen thưởng phải chủ động phối hợp với cơ quan tổ chức cán bộ cùng cấp để có văn bản hiệp y, thống nhất trước khi trình cấp có thẩm quyền.
Quy trình lập hồ sơ và thẩm định khen thưởng
Để bảo đảm tính chính xác và chặt chẽ, Công văn hướng dẫn quy trình thực hiện như sau:
- Rà soát và lập danh sách: Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị chủ trì rà soát quá trình công tác, thời gian giữ các chức vụ của cá nhân thuộc diện xét khen thưởng.
- Xác định thời gian giữ chức vụ: Tính tổng thời gian giữ các chức vụ tương đương (bao gồm cả thời gian giữ chức vụ cao hơn nếu có) để làm căn cứ tính niên hạn khen thưởng.
- Thẩm định hồ sơ: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp tiến hành thẩm định kỹ lưỡng hồ sơ, đặc biệt là các giấy tờ, quyết định bổ nhiệm gốc để chứng minh chức danh tương đương.
- Trình cấp có thẩm quyền: Hoàn thiện hồ sơ và gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định.
Tổ chức thực hiện và lưu ý quan trọng
Các cơ quan, tổ chức, địa phương khi triển khai thực hiện cần lưu ý:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, hồ sơ và việc xác định chức danh tương đương cho cá nhân được đề nghị khen thưởng.
- Tránh tình trạng áp dụng tùy tiện, nâng cấp chức danh không đúng quy định hoặc bỏ sót đối tượng đủ điều kiện.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để được hướng dẫn, giải quyết cụ thể.
| BAN THI ĐUA KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1820/BTĐKT-V | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Nghị định 121/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Sau khi thống nhất với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương đã tổng hợp ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ; được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ (văn bản số 5040/VPCP-TCCB ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ), Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương hướng dẫn việc thực hiện chức danh tương đương để làm căn cứ xét tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quá trình cống hiến, có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc theo nguyên tắc và quy định sau đây:
Nguyên tắc chung: Các trường hợp được xếp chức danh tương đương là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ các chức vụ (hoặc công nhận giữ các chức vụ bầu cử) làm công tác lãnh đạo và quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, được xếp hưởng lương chức vụ theo bảng lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả chức vụ bầu cử) bằng với mức lương hoặc phụ cấp của chức vụ xét tương đương.
Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận), cụ thể là:
+ Cấp Trung ương là Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở trung ương.
+ Cấp địa phương là Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc nêu trên, các chức danh được xếp tương đương quy định cụ thể như sau:
I- KHỐI TRUNG ƯƠNG:
1- Các chức danh tương đương Bộ trưởng, trưởng ban Đảng, trưởng đoàn thể Trung ương.
a. Cơ quan Trung ương.
- Chánh văn phòng Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng biên tập Báo Nhân dân, Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ.
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam .
- Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam .
- Tổng kiểm toán Nhà nước.
b. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
2- Các chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó trưởng các ban Đảng, Phó Chủ tịch các đoàn thể ở Trung ương.
Gồm các chức danh được bổ nhiệm (hoặc bầu cử) giữ chức vụ như sau:
- Phó Chánh Văn phòng Trung ương, Phó Chủ nhiệm, Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản, Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- Uỷ viên Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam .
- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với các chức danh cán bộ diện Trung ương quản lý thực hiện luân chuyển, Điều động theo yêu cầu của tổ chức, do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ quyết định, nếu giữ chức vụ khác thấp hơn, khi xem xét khen thưởng thì lấy chức vụ trước khi luân chuyển, Điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chức vụ đó đến khi được đề nghị khen thưởng.
3- Các chức danh tương đương Vụ trưởng.
- Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ).
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp theo bảng lương chức vụ có mức lương 533, 576 và 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp lương chức vụ Vụ trưởng trước năm 1985.
4- Các chức danh tương đương Phó Vụ trưởng.
- Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ).
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp theo bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513 và 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp lương chức vụ Phó Vụ trưởng trước năm 1985.
II- KHỐI ĐỊA PHƯƠNG:
1- Các chức danh tương đương Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ thành phố trực thuộc Trung ương.
2- Các chức danh tương đương Giám đốc Sở, Trưởng các đoàn thể cấp tỉnh.
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,9 (mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Giám đốc Sở hiện nay hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo Giám đốc Sở trước đây 0,7).
- Những chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận (qua bầu cử) và được xếp mức lương 474, 513 và 555 đồng/tháng theo bảng lương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.
3- Các chức danh tương đương Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Phó Bí thư quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ quản lý, yêu cầu luân chuyển, Điều động do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ quyết định giữ các chức vụ khác thấp hơn, khi xem xét khen thưởng thì được lấy chức vụ trước khi luân chuyển, Điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chức vụ đó để đề nghị khen thưởng.
III- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào các nguyên tắc chung về quy định chức danh tương đương để xây dựng, cụ thể hóa các chức danh tương đương thuộc đối tượng, phạm vi bộ, ngành quản lý; Thống nhất với Bộ Nội vụ và Ban Tổ chức Trung ương trước khi ban hành.
IV- Các trường hợp cụ thể chưa được nêu trong quy định này sẽ được xem xét phù hợp với nguyên tắc chung quy định về chức danh tương đương.
Trên đây là chức danh lãnh đạo, quản lý tương đương để thực hiện công tác khen thưởng cho cán bộ có quá trình cống hiến, có thành tích trong các giai đoạn cách mạng; Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn các Bộ, ngành địa phương triển khai, thực hiện.
|
| TRƯỞNG BAN |
- 1 Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 2 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 3 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành