Giới thiệu chung về Công văn 1820/TCMT-KSON
Công văn 1820/TCMT-KSON được Tổng cục Môi trường ban hành nhằm hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định mới tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, hướng dẫn chuyển tiếp và thống nhất áp dụng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ quan quản lý địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1820/TCMT-KSON
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nhóm nội dung cốt lõi sau đây:
- Quản lý chất thải nguy hại: Hướng dẫn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, điều kiện và hồ sơ cấp phép xử lý chất thải nguy hại trong giai đoạn chuyển tiếp từ quy định cũ sang Nghị định 38/2015/NĐ-CP.
- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường: Phân định rõ trách nhiệm của các bên phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý. Hướng dẫn việc phân loại tại nguồn và các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu giữ, phương tiện vận chuyển.
- Quản lý nước thải: Quy định về việc đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung, vận hành các công trình bảo vệ môi trường và chế độ báo cáo xả thải định kỳ.
- Quản lý phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu, thủ tục ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu và quy trình kiểm tra, thông quan.
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ, thủ tục hành chính
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn, Công văn 1820/TCMT-KSON đưa ra các nguyên tắc xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Các hồ sơ đề nghị cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã tiếp nhận trước ngày Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
- Đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu, các văn bản xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp trước đó vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết hạn.
- Các tổ chức, cá nhân đang vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải rã soát, hoàn thiện các thủ tục về môi trường theo lộ trình quy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
Tổng cục Môi trường yêu cầu các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Nghị định 38/2015/NĐ-CP đến toàn thể các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và nhập khẩu phế liệu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Chủ động báo cáo các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1820/TCMT-KSON | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Phúc đáp Công văn số 6773/TCHQ-GSQL ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Tổng cục Môi trường có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng được phép nhập khẩu:
Hoạt lộng thu gom, vận chuyển, nhập khẩu phế liệu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan vào thị trường nội địa cũng tương tự như hoạt động thu gom, vận chuyển, mua bán, xử lý chất thải của doanh nghiệp không phải doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và việc quản lý được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).
2. Về khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:
- Theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ với khoản tiền căn cứ vào chủng loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu và giá trị của từng lô hàng phế liệu nhập khẩu. Giá trị của từng lô hàng phế liệu nhập khẩu được căn cứ vào hợp đồng mua bán phế liệu nhập khẩu hoặc căn cứ vào giá trị hóa đơn của lô hàng. Việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo tháng sẽ không thể xác định được số tiền ký quỹ vì không xác định được khối lượng phế liệu nhập khẩu trong tháng, như vậy trái với quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Việc xác định khối lượng phế liệu nhập khẩu căn cứ trên hợp đồng mua phế liệu nhập khẩu và thông báo nhập khẩu phế liệu của doanh nghiệp phải được căn cứ vào kết quả giám định của đơn vị giám định phế liệu nhập khẩu.
3. Về quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:
- Đối với thời gian phải thực hiện thủ tục ký quỹ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị quý Tổng cục hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Đối với doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu còn hiệu lực thì khi nhập phế liệu phải thực hiện ngay việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
4. Về giấy xác nhận ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:
Để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục ký quỹ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất với kiến nghị của doanh nghiệp về việc cho phép sử dụng bản sao giấy xác nhận ký quỹ được chứng thực bởi tổ chức tiếp nhận tiền ký quỹ.
5. Về thủ tục ký quỹ quy định tại Khoản 2 Điều 57 và Khoản 5 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP:
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu đã quy định rõ những nội dung về mục đích, phương thức, khoản tiền ký quỹ, quy trình ký quỹ và cách thức quản lý số tiền ký quỹ đảm bảo phế liệu nhập khẩu để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có thể thực hiện được ngay, vì vậy, không có hướng dẫn chi tiết về nội dung nêu trên. Quy định tại Khoản 5 Điều 60 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP giao Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu chỉ trong trường hợp xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm không thể tái xuất.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Môi trường gửi quý Tổng cục để biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 22/2014/TT-BKHCN về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông báo 434/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về dự thảo Nghị định về quản lý xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và dự thảo Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 22/2015/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với hoạt động dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Công văn 1794/TCMT-QLCT&CTMT năm 2017 hướng dẫn xuất khẩu chất thải do Tổng cục Môi trường ban hành
- 5 Công văn 2694/TCMT-QLCT năm 2020 về chính sách quản lý mặt hàng kiềm thải do Tổng cục Môi trường ban hành
- 1 Thông tư 22/2014/TT-BKHCN về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông báo 434/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về dự thảo Nghị định về quản lý xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và dự thảo Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 4 Thông tư 22/2015/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với hoạt động dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Công văn 1794/TCMT-QLCT&CTMT năm 2017 hướng dẫn xuất khẩu chất thải do Tổng cục Môi trường ban hành
- 6 Công văn 2694/TCMT-QLCT năm 2020 về chính sách quản lý mặt hàng kiềm thải do Tổng cục Môi trường ban hành