Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 18228/BTC-CST và Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13

Công văn 18228/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế, hải quan và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế thuế bảo vệ môi trường. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh mức thuế và quy trình quản lý thuế đối với các mặt hàng năng lượng, đặc biệt là than đá, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điều chỉnh mức thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng than đá

Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 đã sửa đổi, bổ sung mức thuế tuyệt đối đối với nhóm mặt hàng than đá nhằm phù hợp với thực tế phát thải và chính sách bảo vệ môi trường quốc gia. Mức thuế mới được áp dụng cụ thể như sau:

  • Than an-tra-xít (Anthracite): Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường là 20.000 đồng/tấn.
  • Than mỡ: Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường là 10.000 đồng/tấn.
  • Than nâu: Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường là 10.000 đồng/tấn.
  • Than đá khác: Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường là 10.000 đồng/tấn.

Hướng dẫn phương pháp tính thuế và thời điểm xác định thuế

Công văn 18228/BTC-CST làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân khai thác và nhập khẩu than:

  • Công thức tính thuế: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp được xác định bằng số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa đó.
  • Thời điểm tính thuế đối với than khai thác trong nước: Là thời điểm tiêu thụ, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc khuyến mại.
  • Thời điểm tính thuế đối với than nhập khẩu: Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu.

Quy định về kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thủ tục hành chính thuế để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách:

  • Địa điểm nộp tờ khai: Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với hàng hóa nhập khẩu, người nộp thuế kê khai và nộp thuế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
  • Kê khai định kỳ: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu chịu thuế bảo vệ môi trường (nếu có), việc kê khai được thực hiện theo từng lần phát sinh.

Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

Để việc chuyển đổi mức thuế cũ sang mức thuế mới không gây ách tắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công văn đưa ra nguyên tắc xử lý chuyển tiếp:

  • Áp dụng hiệu lực thời gian: Các lô hàng than đá có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/01/2014 vẫn áp dụng mức thuế cũ theo quy định trước đó. Các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01/01/2014 trở đi bắt buộc phải áp dụng mức thuế mới theo Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13.
  • Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo các Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghiêm túc các nội dung điều chỉnh này.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18228/BTC-CST
V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 16/12/2013, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2014 (thay thế Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên).

Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 đã điều chỉnh mức thuế suất thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên, cụ thể như sau:

1. Nhóm khoáng sản kim loại

- Sắt: tăng từ 10% lên 12%;

- Ti-tan: tăng từ 11% lên 16%;

- Vonfram, antimoan: tăng 10% lên 18%;

- Đồng: tăng từ 10% lên 13%.

2. Nhóm khoáng sản không kim loại

- Đá, sỏi: tăng từ 6% lên 7% (cho phù hợp với mức thuế suất của đá nung vôi và sản xuất xi măng); Trong đó, tách riêng đá hoa trắng và quy định mức thuế suất đối với đá hoa trắng là 9%;

- Cát: tăng từ 10% lên 11%;

- Cát làm thủy tinh: tăng từ 11% lên 13%;

- Đất làm gạch: tăng từ 7% lên 10%;

- A-pa-tít (apatit): tăng từ 3% lên 5%;

- Than:

+ Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò: tăng từ 5% lên 7%;

+ Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên: tăng từ 7% lên 9%;

+ Than nâu, than mỡ: tăng từ 7% lên 9%;

+ Than khác: tăng từ 5% lên 7%.

3. Nhóm nước thiên nhiên

- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện: tăng từ 2% lên 4%.

- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh: Theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 thì nhóm nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh được chia thành 4 nhóm nhỏ theo mục đích sử dụng với các mức thuế suất khác nhau. Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 chỉ tách thành 2 nhóm là dùng cho sản xuất nước sạch và cho mục đích khác. Trong đó:

+ Trường hợp sử dụng cho sản xuất nước sạch: giữ nguyên mức thuế suất 1% nếu sử dụng nước mặt và 3% nếu sử dụng nước dưới đất như Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12.

+ Trường hợp sử dụng cho mục đích khác (bao gồm sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm trừ sử dụng cho sản xuất nước sạch; sử dụng chung phục vụ sản xuất như vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi; dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng; và sử dụng cho mục đích khác): Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 quy định mức thuế suất là 3% nếu sử dụng nước mặt (trước đây là 1%, 3%) và 5% nếu sử dụng nước dưới đất (trước đây là 3%, 5% và 6%).

Đề nghị Cục thuế các địa phương hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện kê khai và nộp thuế tài nguyên theo mức thuế suất thuế tài nguyên mới được quy định tại Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 nêu trên kể từ ngày 01/02/2014.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị có liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để đôn đốc thực hiện);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CST (P4).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 18228/BTC-CST năm 2013 thực hiện Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 18228/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2013
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 18228/BTC-CST năm 2013 thực hiện Ngh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký