Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1829/TCT-CS năm 2020

Công văn 1829/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi trồng thủy sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại sản phẩm và áp dụng mức thuế suất GTGT phù hợp đối với nhóm mặt hàng phục vụ ngành thủy sản.

Nội dung cốt lõi và hướng dẫn áp dụng thuế GTGT

Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi theo tinh thần của Công văn 1829/TCT-CS:

  • Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13), các mặt hàng là thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm hỗ trợ ngành nông nghiệp và giảm chi phí đầu vào cho người dân.
  • Phân biệt sản phẩm xử lý môi trường và thức ăn thủy sản: Tổng cục Thuế làm rõ rằng các sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi trồng thủy sản cần được phân loại rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng và giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Áp dụng thuế suất đối với sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường: Đối với các sản phẩm được xác định là chế phẩm sinh học, hóa chất, khoáng chất dùng để xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản (không phải là thức ăn hay chất bổ sung trực tiếp vào thức ăn thủy sản), các sản phẩm này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế suất 5%. Do đó, chúng phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10%.
  • Áp dụng thuế suất đối với chất bổ sung thức ăn: Trường hợp sản phẩm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận là thức ăn thủy sản hoặc chất bổ sung trực tiếp vào thức ăn thủy sản (phù hợp với quy định của pháp luật về thủy sản và chăn nuôi), sản phẩm đó sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh thương mại.

Trách nhiệm của Doanh nghiệp và Cơ quan Thuế địa phương

Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được đồng bộ và chính xác, Công văn 1829/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự nộp thuế và phải chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để kiểm tra, xác định chính xác bản chất, công dụng của sản phẩm. Việc áp dụng sai mức thuế suất do phân loại sai sản phẩm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế GTGT của các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này. Cơ quan thuế cần căn cứ vào danh mục sản phẩm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép lưu hành để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng cũng đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 1829/TCT-CS mang lại sự minh bạch trong việc áp dụng chính sách thuế, giải quyết triệt để tình trạng không thống nhất giữa các địa phương khi phân loại sản phẩm bổ sung môi trường nuôi là thức ăn hay hóa chất xử lý. Việc xác định rõ mức thuế suất 10% đối với sản phẩm cải tạo môi trường giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1829/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1607/CT-TTKT1 ngày 10/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định về đối tượng không chịu thuế và thuế suất 5% như sau:

“Điều 3

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:

“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”.”

2. Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định thuế suất 5% như sau:

“5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 6 như sau:

“b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.” ”

3. Tại khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hướng dẫn đối tượng không chịu thuế và thuế suất 5% như sau:

+ khoản 2 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế

“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

“3a. ...

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ khoản 6 quy định về thuế suất 5%

“6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

...b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.”

4. Tại điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất 10% như sau:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

...”

Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Gia Lai tại công văn số 1607/CT-TTKT1 ngày 10/9/2019: Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai liên hệ với cơ quan chuyên ngành để xác nhận sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi là sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường, làm sạch nước, cải thiện chất lượng nước trong ao nuôi hay là thức ăn thủy sản từ đó áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr.Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC,KK (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1829/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bổ sung vào môi trường nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1829/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1829/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký