Thông tin tổng quan về Công văn 1833/UBDT-CSDT
Công văn số 1833/UBDT-CSDT do Ủy ban Dân tộc ban hành năm 2020 là văn bản hành chính quan trọng nhằm trả lời các kiến nghị của cử tri gửi đến sau kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc giải trình, thông tin về tiến độ xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, cụ thể hóa tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội.
Nội dung trả lời kiến nghị cử tri về triển khai Nghị quyết số 88/2019/QH14
Ủy ban Dân tộc đã làm rõ các bước đi cụ thể và tiến độ thực hiện Đề án tổng thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và tránh chồng chéo giữa các chính sách dân tộc trước đây. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Tích hợp hệ thống chính sách: Tiến hành rà soát, bãi bỏ hoặc tích hợp các văn bản, chính sách cũ còn hiệu lực vào một Chương trình mục tiêu quốc gia duy nhất. Điều này giúp tập trung nguồn lực, tránh phân tán và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
- Xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi: Ủy ban Dân tộc đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 để trình Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng thẩm định nhà nước xem xét, phê duyệt.
- Xác định đối tượng và địa bàn thụ hưởng: Tập trung ưu tiên cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, an toàn khu; hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo và hộ dân tộc Kinh sinh sống tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
Các dự án thành phần trọng điểm được triển khai
Theo tinh thần Nghị quyết số 88/2019/QH14, công văn nhấn mạnh việc triển khai đồng bộ các dự án thành phần nhằm giải quyết những nút thắt lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
- Giải quyết đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt: Tập trung hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình thiếu đất ở, nhà ở dột nát, thiếu đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề, đồng thời xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư: Thực hiện bố trí ổn định dân cư ở những nơi cần thiết, đặc biệt là vùng thiên tai, sạt lở, khu rừng đặc dụng, biên giới và những vùng đặc biệt khó khăn.
- Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững: Thúc đẩy sản xuất theo chuỗi giá trị, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng miền, hỗ trợ phát triển kinh tế dưới tán rừng và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Ưu tiên cứng hóa đường giao thông đến trung tâm xã và đường liên thôn; xây dựng trường học đạt chuẩn, trạm y tế xã và các công trình thủy lợi nhỏ.
- Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tăng cường đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống: Gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân.
Kế hoạch tổ chức thực hiện và phân bổ nguồn lực
Để đảm bảo các chính sách đi vào cuộc sống một cách thực chất, Ủy ban Dân tộc đã đề ra các giải pháp phối hợp và giám sát chặt chẽ:
- Phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Dân tộc với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các Bộ, ngành chủ quản dự án thành phần để xây dựng định mức phân bổ vốn, hướng dẫn thực hiện chi tiết.
- Phân cấp quản lý tối đa cho địa phương: Tăng cường vai trò chủ động của chính quyền địa phương các cấp trong việc lựa chọn danh mục đầu tư, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng, đảm bảo tính công khai, minh bạch.
- Huy động nguồn lực đa dạng: Bên cạnh nguồn vốn ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, tích cực huy động vốn đối ứng của địa phương, vốn tín dụng chính sách xã hội và các nguồn vốn hợp pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế.
Ý nghĩa của văn bản đối với cử tri và địa phương
Công văn 1833/UBDT-CSDT thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của Ủy ban Dân tộc trước những quan tâm chính đáng của cử tri cả nước. Việc kịp thời thông tin về tiến độ và giải pháp thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 giúp các địa phương chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt bằng, nguồn lực đối ứng và nhân sự để sẵn sàng tiếp nhận, triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia ngay khi được phê duyệt chính thức.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1833/UBDT-CSDT | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.
Ủy ban Dân tộc nhận được văn bản số 386/BDN ngày 29/10/2020 của Ban Dân nguyện về việc trả lời kiến nghị cử tri tỉnh Nghệ An trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV: “Cử tri đề nghị sớm triển khai các chính sách theo tinh thần Nghị quyết số 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 để các địa phương có cơ sở xây dựng các chương trình mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới”.
Ủy ban Dân tộc thống nhất cao với ý kiến của cử tri tỉnh Nghệ An và xin chia sẻ một số thông tin về việc triển khai Nghị quyết 88/2019/QH14 như sau:
Ngày 15/02/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP triển khai thực hiện Nghị quyết 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Để triển khai nhiệm vụ được Chính Phủ giao tại Nghị quyết số 12/NQ-CP, Ủy ban Dân tộc đã chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, tập trung vào các nội dung: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết; Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị; Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc; Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch; Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn; Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình.
Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Hiện nay, Ủy ban Dân tộc đang phối hợp với các Bộ, ngành cơ quan có liên quan xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (dự kiến sẽ trình trong quý IV năm 2020) để triển khai thực hiện từ năm 2021.
Trên đây là ý kiến trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV, Ủy ban Dân tộc xin gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An để ỦY ban Dân tộc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1 Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2020 thực hiện Nghị quyết 88/2019/QH14 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 1 Công văn 1824/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Công văn 1825/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3 Công văn 1826/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4 Công văn 91/UBDT-CSDT năm 2021 về trả lời kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về rà soát các chính sách liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Công văn 10084/VPCP-QHĐP năm 2020 về kết quả rà soát chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 3695/VPCP-QHĐP năm 2021 thực hiện chế độ, chính sách tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 693/UBDT-CSDT năm 2021 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV về rà soát các chính sách đối với dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2020 thực hiện Nghị quyết 88/2019/QH14 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 4 Công văn 1824/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Công văn 1825/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6 Công văn 1826/UBDT-CSDT năm 2020 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7 Công văn 91/UBDT-CSDT năm 2021 về trả lời kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV về rà soát các chính sách liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8 Công văn 10084/VPCP-QHĐP năm 2020 về kết quả rà soát chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 3695/VPCP-QHĐP năm 2021 thực hiện chế độ, chính sách tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 693/UBDT-CSDT năm 2021 về trả lời kiến nghị của cử tri kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV về rà soát các chính sách đối với dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành