Tổng quan về Công văn 1847/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 1847/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và công tác quản lý đối với việc điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh đồng thời duy trì sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1847/TCHQ-GSQL
- Điều kiện và nguyên tắc điều chuyển hàng hóa giữa hai cửa hàng miễn thuế
- Việc điều chuyển hàng hóa chỉ được thực hiện giữa các cửa hàng miễn thuế thuộc sở hữu của cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống doanh nghiệp đã được cấp phép kinh doanh hàng miễn thuế.
- Hàng hóa điều chuyển phải là hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, đang được lưu giữ tại kho của cửa hàng miễn thuế gửi và chưa được bán cho đối tượng mua hàng miễn thuế.
- Mọi hoạt động điều chuyển phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa miễn thuế của doanh nghiệp và kết nối dữ liệu với cơ quan hải quan quản lý.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa điều chuyển
- Trách nhiệm của cửa hàng miễn thuế nơi gửi hàng: Doanh nghiệp phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định. Đồng thời, thực hiện khai báo thông tin vận chuyển hàng hóa trên hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan, nêu rõ số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa và lý do điều chuyển.
- Trách nhiệm của cửa hàng miễn thuế nơi nhận hàng: Sau khi nhận bàn giao hàng hóa, cửa hàng nhận phải kiểm tra thực tế đối chiếu với chứng từ vận chuyển, thực hiện xác nhận nhập kho trên hệ thống phần mềm quản lý và phản hồi thông tin cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Thủ tục giám sát hải quan: Cơ quan hải quan nơi đi và nơi đến phối hợp giám sát quá trình vận chuyển thông qua niêm phong hải quan (nếu có) hoặc các phương thức giám sát điện tử để đảm bảo hàng hóa không bị tẩu tán ra thị trường nội địa trong quá trình di chuyển.
- Công tác quản lý và giám sát của cơ quan hải quan
- Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế nơi đi có trách nhiệm kiểm tra thông tin khai báo của doanh nghiệp, phê duyệt yêu cầu điều chuyển và thực hiện niêm phong hải quan đối với các lô hàng thuộc diện phải niêm phong.
- Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế nơi đến thực hiện kiểm tra tình trạng niêm phong, đối chiếu thông tin hàng hóa thực nhận với thông tin trên hệ thống để hoàn thành thủ tục tiếp nhận.
- Cả hai Chi cục Hải quan phải thường xuyên đối chiếu số liệu báo cáo định kỳ của doanh nghiệp để phát hiện kịp thời các sai lệch hoặc hành vi gian lận thương mại.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1847/TCHQ-GSQL mang lại sự minh bạch và thống nhất trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động điều chuyển hàng hóa miễn thuế trên toàn quốc. Quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lượng hàng tồn kho giữa các chi nhánh, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách mua hàng tại các cửa khẩu hoặc sân bay quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn ngừa thất thu thuế và hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1847/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP XNK tỉnh Lào Cai.
(Đ/c: Số 39 Đường Nguyễn Huệ, Phường Lào Cai, TP Lào Cai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 09/2018/CV-XNKLC ngày 09/01/2018 của Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu tỉnh Lào Cai đề nghị hướng dẫn Công ty thủ tục, báo cáo và cách thức đồng bộ dữ liệu lên Phần mềm quản lý hệ thống cửa hàng miễn thuế đối với hàng hóa đã Điều chuyển từ cửa hàng miễn thuế tại Hải Phòng đến cửa hàng miễn thuế tại Lào Cai. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ thì doanh nghiệp chỉ được phép Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế khi đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP nêu trên. Đối chiếu với Điều kiện của Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu tỉnh Lào Cai thì Công ty không được phép Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, vì vậy, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Nghị định số 167/2016/NĐ-CP để thực hiện việc kinh doanh hàng miễn thuế đúng theo quy định.
2. Đối với hàng hóa thuộc các tờ khai 101330457434/G13 ngày 03/4/2017 và 101744372701/G13 ngày 04/12/2017 mở tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng có lượng hàng hóa luân chuyển đến cửa hàng miễn thuế tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, Công ty thực hiện như sau:
2.1. Toàn bộ lượng hàng hóa thuộc 02 tờ khai nêu trên không thực hiện cập nhật trên hệ thống Phần mềm miễn thuế của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán (bản giấy) cho 02 tờ khai trên sau khi bán hết lượng hàng hóa hoặc khi hết thời hạn tạm nhập đến Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.
2.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp lập sổ theo dõi việc bán hàng đối với hàng hóa thuộc 02 tờ khai nêu trên. Thông tin theo dõi gồm: tên người mua hàng, số hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay thế), tên hàng, mã số hàng hóa (mã số doanh nghiệp theo dõi) số lượng, trị giá, số tờ khai, tạm nhập, thông tin về hóa đơn (số hóa đơn, ngày hóa đơn).
- Doanh nghiệp thực hiện bán hàng sau thời điểm đã kết nối Phần mềm chính thức với cơ quan hải quan thì hàng hóa thuộc 02 tờ khai trên phải thực hiện tách riêng hóa đơn bán hàng đồng thời không truyền dữ liệu của hóa đơn đến hệ thống Phần mềm quản lý của cơ quan hải quan.
- Đối với hàng hóa đã được Điều chuyển đến Cục Hải quan tỉnh Lào Cai: Sau khi bán hết lượng hàng hóa được Điều chuyển đến hoặc khi hết thời hạn tạm nhập của tờ khai, doanh nghiệp thực hiện tổng hợp báo cáo việc bán hàng, nộp 02 bản cho Chi cục Hải quan quản lý. Các thông tin của báo cáo gồm: thông tin tên người mua hàng, số hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay thế), tên hàng, mã số hàng hóa (mã số do doanh nghiệp tự đặt ra để theo dõi) số lượng, trị giá, số tờ khai tạm nhập, thông tin về hóa đơn (số hóa đơn, ngày hóa đơn). Doanh nghiệp nhận lại 01 bản tổng hợp có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý để nộp cho Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.
- Đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Hải Phòng: sau khi bán hết lượng hàng hoặc đến khi hết thời hạn tạm nhập tổng hợp báo cáo việc bán hàng tương tự như tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai nộp 01 bản cho Chi cục Hải quan quản lý.
- Nộp báo cáo quyết toán và 01 bản báo cáo tổng hợp tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai (đã có xác nhận của cơ quan hải quan) cho Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập.
- Trường hợp hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế Lào Cai chưa bán hết nhưng đã hết thời hạn tạm nhập thì thực hiện Điều chuyển lượng hàng hóa đến Chi cục Hải quan mở tờ khai tạm nhập để thực hiện các thủ tục tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa,... theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 455/GSQL-GQ3 năm 2017 về cho phép cửa hàng miễn thuế được hoạt động do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 901/GSQL-GQ3 năm 2017 về quản lý hoạt động cửa hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3753/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- 2 Công văn 455/GSQL-GQ3 năm 2017 về cho phép cửa hàng miễn thuế được hoạt động do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 901/GSQL-GQ3 năm 2017 về quản lý hoạt động cửa hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3753/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành