Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 185/GSQL-GQ4 năm 2024

Công văn 185/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất cách xử lý các trường hợp chứng từ không đồng nhất hoặc có nghi ngờ về tính hợp lệ.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 185/GSQL-GQ4

1. Xử lý vướng mắc liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

  • Quy định về việc tích chọn ô số 13: Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA), ô số 13 trên C/O mẫu E bắt buộc phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing".
  • Yêu cầu thông tin trên C/O: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại ô số 7 của C/O mẫu E. Trường hợp thông tin này bị thiếu hoặc ghi sai lệch so với hóa đơn thực tế, cơ quan hải quan có quyền từ chối tính hợp lệ của C/O hoặc tiến hành thủ tục xác minh.
  • Sự phù hợp của chứng từ đi kèm: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện chính xác tại ô số 10 trên C/O mẫu E để đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa chứng từ xuất xứ và chứng từ thanh toán.

2. Sự khác biệt về thông tin người xuất khẩu và người gửi hàng (Shipper)

  • Nguyên tắc xác định người xuất khẩu: Người xuất khẩu thể hiện tại ô số 1 của C/O mẫu E phải là người có trụ sở tại nước thành viên xuất khẩu (Trung Quốc).
  • Trường hợp tên người gửi hàng trên Vận đơn (Bill of Lading) khác người xuất khẩu trên C/O: Công văn làm rõ rằng việc người gửi hàng trên vận đơn không trùng khớp với người xuất khẩu trên ô số 1 của C/O mẫu E không tự động làm mất hiệu lực của C/O, miễn là doanh nghiệp chứng minh được mối quan hệ ủy thác xuất khẩu hoặc đại lý hợp pháp phù hợp với quy định của nước xuất khẩu và quy tắc xuất xứ ACFTA.

3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và định dạng C/O mẫu E

  • Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O Trung Quốc với cơ sở dữ liệu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
  • Xử lý khác biệt nhỏ (Minor discrepancies): Những sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa, hoặc sự khác biệt nhỏ về kích thước, màu sắc của con dấu không phải là lý do để bác bỏ C/O ngay lập tức. Cơ quan hải quan cần tạo điều kiện thông quan và chỉ thực hiện xác minh khi có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của chứng từ.

4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Hải quan địa phương

  • Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra C/O mẫu E theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian thông quan đối với các trường hợp vướng mắc đã được làm rõ trong công văn này.
  • Thực hiện thủ tục xác minh khi cần thiết: Đối với các trường hợp có nghi ngờ thực sự về xuất xứ hàng hóa hoặc tính xác thực của C/O mẫu E mà không thể giải quyết bằng kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành gửi thư xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 185/GSQL-GQ4 năm 2024 giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi thuế quan ACFTA. Đồng thời, văn bản này tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong hoạt động áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, góp phần thúc đẩy giao thương hàng hóa song phương một cách lành mạnh và đúng pháp luật.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 185/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 303/HQTPHCM-GSQL ngày 02/2/2024 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc mã số MS trên các C/O mẫu E có số tham chiếu E236798618260028; E236798618260026 và E236798618260027 khác với mã số HS theo Thông báo kết quả phân tích phân loại, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Qua báo cáo và hồ sơ gửi kèm tại công văn dẫn trên của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh cho thấy:

+ Tiêu chí xuất xứ theo mã số HS (5407.61) khai trên các C/O mẫu E là PE;

+ Tiêu chí xuất xứ theo mã số HS (5801.36 và 5903.90) theo kết quả Thông báo kết quả phân tích phân loại là RVC 40% (do mã số HS này không nằm trong Phụ lục I quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BCT nên áp dụng quy định tại điểm 1(a) Điều 7 Thông tư số 12/2019/TT-BCT xác định tiêu chí xuất xứ theo tiêu chí chung là RVC 40%).

Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính, trường hợp tiêu chí xuất xứ khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là hàng hóa được sản xuất toàn bộ từ nguyên vật liệu có xuất xứ (PE hoặc RVC100%), sự khác biệt về mã số hàng hóa không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (trừ trường hợp tiêu chí xuất xứ áp dụng theo mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan phải đạt WO), cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp không có nghi ngờ nào khác về tính chính xác của các thông tin khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4 (3b).

K.T CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Duy Tám

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 185/GSQL-GQ4 năm 2024 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 185/GSQL-GQ4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/02/2024
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Đào Duy Tám
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 185/GSQL-GQ4 năm 2024 vướng mắc C/O...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký