Công văn 1857/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với ngành công nghệ thông tin. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm các đơn vị sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ phần mềm, kinh doanh phần cứng và các dịch vụ mạng, viễn thông liên quan. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ hướng dẫn cho cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện quản lý thuế trên toàn quốc.
Nội dung cốt lõi của văn bản
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Sản phẩm phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích hoặc các loại phần mềm khác được sản xuất và đóng gói sẵn hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng riêng biệt của khách hàng đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc sản xuất, cài đặt, khai thác, vận hành, nâng cấp, bảo trì, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm khác theo quy định của pháp luật cũng được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Các dịch vụ công nghệ thông tin không liên quan trực tiếp đến quy trình sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm thì phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định hiện hành (thông thường là 10%).
- Dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị phần cứng, hệ thống mạng máy tính và các thiết bị văn phòng khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị công nghệ thông tin, cho thuê đường truyền internet hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm đều phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.
- Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (đối tượng không chịu thuế GTGT) thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động này. Khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp phát sinh cả hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 1857/TCT-PCCS có hiệu lực áp dụng đối với các kỳ tính thuế phát sinh theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành. Các hướng dẫn trước đây của cơ quan thuế địa phương trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu doanh nghiệp gặp vướng mắc cụ thể về việc phân loại dịch vụ phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin khác, cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết dựa trên hợp đồng kinh tế thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1857/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 40/CT-TTHT ngày 21/02/2006 của Cục thuế Thành phố Cần Thơ đề nghị hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với ngành công nghệ thông tin, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điểm 3.14, 3.19, Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT, thì các dịch vụ tư vấn lập dự án, lập báo cáo đầu tư, lập hồ sơ mời thầu, giám sát và lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin, thi công lắp đặt hệ thống cáp mạng công nghệ thông tin áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
2. Về thuế suất thuế GTGT đối với thiết kế website:
Tại Điểm 24, Mục II, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định “chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và tại phụ lục L ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT/BKH-TCTK ngày 01/11/2001 của Bộ Kế hoạch Đầu tư và Tổng cục Thống kê hướng dẫn ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh thì thiết kế website (mã ngành 7323-732300) thuộc ngành dịch vụ cung cấp phần mềm.
Căn cứ vào những quy định trên, thiết kế website không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Cần Thơ biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư liên tịch 07/2001/TTLT/BKH-TCTK hướng dẫn ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành