Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1863/TCT-CS năm 2016

Công văn 1863/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động khoa học và công nghệ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ trong việc xác định đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng và các điều kiện ưu đãi thuế liên quan.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi

- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ. Nội dung này bao gồm các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới hoặc cải tiến công nghệ.
  • Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ.
  • Các dịch vụ trực tiếp phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được quy định cụ thể và có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo pháp luật.

- Điều kiện để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT

  • Phải có hợp đồng khoa học và công nghệ được ký kết giữa các bên theo đúng quy định của pháp luật về dân sự và khoa học công nghệ.
  • Hợp đồng phải được đăng ký hoặc có văn bản xác nhận, phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền (như Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố).
  • Hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động này phải được lập đúng quy định, ghi rõ là đối tượng không chịu thuế GTGT để làm cơ sở kê khai, quyết toán thuế.

- Thuế suất đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ khác

  • Đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ không thuộc danh mục nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc chuyển giao công nghệ được miễn thuế, mức thuế suất GTGT áp dụng thông thường là 10%.
  • Các hoạt động tư vấn, môi giới, hỗ trợ kỹ thuật thông thường không đi kèm với việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ sẽ không được hưởng ưu đãi thuế GTGT và phải chịu thuế suất theo quy định chung.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1863/TCT-CS giúp các doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ xác định rõ ràng ranh giới giữa hoạt động nghiên cứu được miễn thuế và các dịch vụ thương mại thông thường phải chịu thuế. Điều này hạn chế tối đa rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời khuyến khích các đơn vị đầu tư mạnh mẽ hơn vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1863/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trả lời công văn số 7320/CT-Ktra1 ngày 13/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động khoa học và công nghệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng về đối tượng chịu thuế;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ quy định trên, trường hợp Viện Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Huế thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu trên cơ sở các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế Giá trị gia tăng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ PC, CST, HCSN (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1863/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/05/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký