Giới thiệu chung về Công văn 1864/TCHQ-TXNK
Công văn số 1864/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng máy hút bụi có động cơ gắn liền, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật hải quan và áp dụng thuế suất trên toàn quốc.
Các căn cứ pháp lý áp dụng trong phân loại
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành bao gồm:
- Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Thông tư số 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 65/2017/TT-BTC.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm 85.08 và Chú giải pháp lý của Chương 85 trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại máy hút bụi có động cơ gắn liền
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về việc xác định mã số HS đối với mặt hàng máy hút bụi có động cơ điện gắn liền thuộc nhóm 85.08 như sau:
- Phạm vi nhóm 85.08: Nhóm này chỉ bao gồm các loại máy hút bụi hoạt động bằng điện, có động cơ điện được thiết kế gắn liền bên trong thân máy (self-contained electric motor). Các thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra áp suất âm để hút bụi bẩn, rác thải vào túi chứa hoặc ngăn chứa chuyên dụng.
- Phân loại theo công suất và dung tích chứa (Mã số 8508.11.00): Mặt hàng máy hút bụi có động cơ điện gắn liền, hoạt động với công suất không quá 1.500 W và có dung tích túi hứng bụi hoặc ngăn chứa bụi không quá 20 lít được phân loại vào phân nhóm 8508.11.00. Đây thường là các dòng máy hút bụi gia đình, máy hút bụi cầm tay cỡ nhỏ.
- Phân loại các dòng máy khác (Mã số 8508.19.00): Các loại máy hút bụi có động cơ điện gắn liền nhưng vượt quá giới hạn về công suất (trên 1.500 W) hoặc vượt quá dung tích ngăn chứa (trên 20 lít) sẽ được phân loại vào phân nhóm 8508.19.00. Nhóm này thường bao gồm các máy hút bụi công nghiệp hoặc máy hút bụi công suất lớn dùng trong nhà xưởng, văn phòng lớn.
- Các loại máy hút bụi khác (Mã số 8508.60.00): Đối với các loại máy hút bụi không thuộc loại có động cơ điện gắn liền (ví dụ máy hút bụi hoạt động bằng động cơ xăng, động cơ nổ hoặc các nguồn động lực khác không phải điện gắn liền) sẽ được phân loại vào mã số 8508.60.00.
- Bộ phận của máy hút bụi (Mã số 8508.70): Các chi tiết, linh kiện được xác định chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại máy hút bụi thuộc nhóm 85.08 sẽ được phân loại vào phân nhóm 8508.70 (ví dụ: đầu hút, ống hút chuyên dụng, màng lọc bụi được thiết kế riêng).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng đồng bộ và tránh thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Công chức hải quan khi kiểm tra hàng hóa cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất, catalogue, tài liệu hướng dẫn sử dụng để xác định chính xác công suất hoạt động (tính bằng Watt) và dung tích thực tế của ngăn chứa bụi (tính bằng lít).
- Thống nhất áp mã HS: Nghiêm túc thực hiện việc phân loại theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, không tự ý áp đặt mã số HS khác khi chưa có đầy đủ cơ sở kỹ thuật hoặc chưa báo cáo Tổng cục Hải quan đối với các trường hợp đặc biệt.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp nhập khẩu khai báo đầy đủ, chi tiết các thông số kỹ thuật cốt lõi (công suất, dung tích, loại động cơ) trên tờ khai hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế sai sót trong quá trình tự khai tự tính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1864/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 323/HQHP-TXNK ngày 11/01/2021 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc báo cáo vướng mắc xác định máy hút bụi có động cơ điện gắn liền. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015; Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Theo các thông tin và tài liệu kèm theo công văn số 323/HQHP-TXNK, mặt hàng vướng mắc phân loại là máy hút bụi công nghiệp hiệu NILFISK, model VHW310, dung tích 15L, sử dụng điện áp 3 pha 400V/50HZ, công suất 1,5KW. Mặt hàng có phần động cơ được gắn liền với bộ phận cánh quạt tạo lực hút, được lắp chung trên đế của máy cùng với khối thùng lọc/chứa rác và nối với khối này bằng một ống mềm. Mặt hàng máy hút bụi nêu trên có phần động cơ là một phần gắn liền của máy hút bụi hoàn chỉnh, phù hợp là loại máy hút bụi có động cơ gắn liền, phân loại vào nhóm 85.08, mã số 8508.11.00.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 6220/TCHQ-GSQL về việc Phân loại mặt hàng máy hút bụi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3483/TCHQ-TXNK về phân loại máy hút bụi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6538/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại máy hút bụi dùng cho máy bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành