Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1867/TCT-CS năm 2016

Công văn 1867/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên, đặc biệt là đối với nguồn nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tài nguyên giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1867/TCT-CS

Dưới đây là các nội dung chi tiết được Tổng cục Thuế làm rõ nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương:

1. Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

Theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên, nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất đều thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khi được khai thác, sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh. Công văn nhấn mạnh một số điểm lưu ý:

  • Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm cả nước dùng để làm mát máy, thiết bị, rửa nguyên vật liệu mà không đi vào sản phẩm trực tiếp vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế

Sản lượng nước thiên nhiên tính thuế tài nguyên được xác định cụ thể như sau:

  • Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh: Sản lượng tính thuế là thể tích nước thực tế khai thác được xác định bằng đồng hồ đo nước hoặc các phương tiện đo lường hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định.
  • Trường hợp không có đồng hồ đo hoặc không xác định được sản lượng khai thác thực tế bằng thiết bị đo lường, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định sản lượng tính thuế dựa trên công suất thiết kế của thiết bị khai thác hoặc định mức tiêu hao nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thiên nhiên, giá tính thuế được quy định cụ thể:

  • Giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tại Bảng giá tính thuế tài nguyên địa phương, phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
  • Trường hợp nước thiên nhiên khai thác được dùng cho nhiều mục đích khác nhau thì áp dụng mức giá tính thuế tương ứng với từng mục đích sử dụng. Nếu không tách riêng được sản lượng theo từng mục đích thì áp dụng mức giá tính thuế cao nhất của mục đích sử dụng có phát sinh.

4. Các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

Công văn cũng nhắc lại các nguyên tắc miễn, giảm thuế tài nguyên đối với nguồn nước nhằm khuyến khích sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên:

  • Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác phục vụ cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trong hạn mức quy định.
  • Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
  • Nước thiên nhiên dùng để phát điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt cũng thuộc diện được xem xét miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng

Công văn 1867/TCT-CS năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế tài nguyên. Văn bản giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc kê khai, nộp thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác quản lý, tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với nguồn tài nguyên nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1867/TCT-CS
V/v: Giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 1592/CT-KTT ngày 18/03/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngay 2/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

“1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, doanh nghiệp A có bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào đập, nghiền thành các loại đá dăm có các cỡ (ly) khác nhau thì sản lượng tính thuế được xác định bằng cách quy từ sản lượng đá các cỡ (ly) ra sản lượng đá có sản lượng bán ra lớn nhất để xác định sản lượng đá thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên. Doanh nghiệp A thực hiện khai, nộp thuế đối với sản lượng đá khai thác theo giá bán tương ứng.”

Căn cứ quy định trên, sản phẩm đá (đá dăm có các cỡ (ly) khác sau như đá 1x2, đá 2x4,...) thu được từ hoạt động đập, nghiền đá hộc sau khi nổ mìn, khai thác của các đơn vị khai thác đá là sản phẩm tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1867/TCT-CS năm 2016 về giải đáp vướng mắc thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1867/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/05/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1867/TCT-CS năm 2016 về giải đáp vướ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký