Giới thiệu về Công văn 18671/QLD-ĐK
Công văn 18671/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm hướng dẫn và quản lý chặt chẽ việc sử dụng phối hợp hai hoạt chất misoprostol và mifepriston trong chỉ định chấm dứt thai kỳ (phá thai bằng thuốc). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh, tránh việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc sai quy trình chuyên môn tại các cơ sở y tế.
Các nội dung quản lý và sử dụng cốt lõi
Văn bản tập trung chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các quy định về phân phối, kê đơn và giám sát lâm sàng đối với hai loại thuốc này:
- Giới hạn phạm vi sử dụng: Việc phối hợp misoprostol và mifepriston để chấm dứt thai kỳ chỉ được phép thực hiện tại các cơ sở y tế có thẩm quyền, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trang thiết bị cấp cứu và có đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo chuyên sâu về sản phụ khoa.
- Quản lý nguồn cung ứng và phân phối: Nghiêm cấm việc bán lẻ các thuốc chứa hoạt chất mifepriston và misoprostol dùng cho chỉ định chấm dứt thai kỳ tại các nhà thuốc, quầy thuốc bán lẻ trên thị trường. Thuốc chỉ được cung cấp trực tiếp cho các bệnh viện hoặc cơ sở y tế được cấp phép thực hiện kỹ thuật này.
- Tuân thủ phác đồ chuyên môn: Cán bộ y tế phải tuân thủ tuyệt đối phác đồ hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ Y tế ban hành. Trước khi chỉ định, phải tiến hành thăm khám, siêu âm để xác định chính xác tuổi thai và loại trừ các chống chỉ định y khoa.
- Theo dõi và xử lý tai biến: Cơ sở y tế phải thiết lập quy trình theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của sản phụ sau khi dùng thuốc, hướng dẫn người bệnh nhận biết các dấu hiệu bất thường và chuẩn bị sẵn sàng phương án can thiệp ngoại khoa kịp thời trong trường hợp thất bại hoặc xảy ra biến chứng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp dược phẩm: Các đơn vị đăng ký, sản xuất, nhập khẩu và phân phối thuốc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, cảnh báo về tác dụng không mong muốn và hướng dẫn sử dụng an toàn cho các cơ sở điều trị, đồng thời báo cáo định kỳ về tình hình phân phối thuốc theo quy định.
Ý nghĩa của việc ban hành hướng dẫn
Việc siết chặt quản lý theo Công văn 18671/QLD-ĐK giúp hạn chế tối đa tình trạng tự ý mua và sử dụng thuốc phá thai tại nhà không có sự giám sát của bác sĩ, góp phần bảo vệ sức khỏe sinh sản và tính mạng của phụ nữ, đồng thời nâng cao trách nhiệm chuyên môn của các cơ sở khám chữa bệnh.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18671/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Theo tài liệu Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009, misoprostol có thể được dùng đơn thuần hay dùng kết hợp với mifepriston để chấm dứt thai kỳ đối với thai từ tuần 13 đến hết tuần 22 và chỉ được thực hiện tại các bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên. Tuy nhiên, theo hướng dẫn ghi trong các tài liệu AHFS Drug Information, Martindale (cập nhật trực tuyến tháng 4/2013), misoprostol chỉ sử dụng để chấm dứt thai kỳ cho đến ngày thứ 49 (tuần thứ 7) của thai kỳ sau khi đã sử dụng mifepriston.
Để thống nhất cách sử dụng misoprostol khi phối hợp với mifepriston trong chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng thuốc, căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; nhằm đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, trong thời gian Bộ Y tế xem xét để sửa đổi Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và các văn bản liên quan cho phù hợp, Cục Quản lý Dược thông báo như sau:
1. Cập nhật chỉ định, liều dùng thuốc misoprostol khi phối hợp với mifepriston trong chỉ định chấm dứt thai kỳ:
1.1. Giới hạn chỉ định và liều dùng của misoprotol trong phối hợp với mifepriston trong chấm dứt thai kỳ bằng thuốc như sau:
- Chỉ sử dụng misoprostol phối hợp với mifepriston để chấm dứt thai kỳ bằng thuốc chậm nhất đến hết ngày 49 (tuần thứ 7) của thai kỳ.
- Liều dùng cho chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng thuốc: 600mg mifepriston uống một liều duy nhất, sau 36-48 giờ uống 400 mcg misoprostol.
- Thuốc chứa misoprostol hoặc mifepriston khi đăng ký được phân loại là “Thuốc kê đơn”.
1.2. Ngoài giới hạn về chỉ định và liều dùng như nêu tại mục 1.1, đối với các nội dung khác liên quan đến việc sử dụng misoprostol phối hợp với mifepriston để chấm dứt thai kỳ, đề nghị các đơn vị tuân thủ chặt chẽ theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ Y tế ban hành.
2. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế:
2.1. Thông báo cho các cơ sở khám, chữa bệnh, các đơn vị kinh doanh dược phẩm trên địa bàn cập nhật chỉ định, liều dùng thuốc misoprostol khi phối hợp với mifepriston trong chỉ định chấm dứt thai kỳ như nêu tại mục 1 và quản lý thuốc theo danh mục thuốc sử dụng nội trú trong bệnh viện.
2.2. Tăng cường thực hiện việc theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình sử dụng và lưu hành; gửi báo cáo ADR (nếu có) về Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (13-15 Lê Thánh Tông, Hà Nội) hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc TP. Hồ Chí Minh (201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11393/QLD-ĐK năm 2014 hướng dẫn sử dụng thuốc An cung ngưu hoàng hoàn do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 11999/QLD-CL năm 2014 sử dụng thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. sản xuất do Cục Quản lý dược ban hành
- 3 Công văn 13343/QLD-TT năm 2014 tạm ngừng sử dụng thuốc Cefotaxim, SĐK: VN-15303-12, do công ty JSC “Kievmedpreparat”, Ukraine sản xuất do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Quyết định 4620/QĐ-BYT năm 2009 về Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 11393/QLD-ĐK năm 2014 hướng dẫn sử dụng thuốc An cung ngưu hoàng hoàn do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 11999/QLD-CL năm 2014 sử dụng thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. sản xuất do Cục Quản lý dược ban hành
- 4 Công văn 13343/QLD-TT năm 2014 tạm ngừng sử dụng thuốc Cefotaxim, SĐK: VN-15303-12, do công ty JSC “Kievmedpreparat”, Ukraine sản xuất do Cục Quản lý Dược ban hành