Tóm tắt Công văn 1875/CT-TTHT năm 2014 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 1875/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, một trong những điều kiện tiên quyết và bắt buộc để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
- Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được coi là hợp lệ khi chứng minh được việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định pháp luật hiện hành:
- Thanh toán qua ngân hàng: Việc chuyển tiền phải được thực hiện từ tài khoản tiền gửi mang tên bên mua sang tài khoản mang tên bên bán. Các trường hợp chuyển tiền sang tài khoản của cá nhân không đại diện cho bên bán hoặc tài khoản không được đăng ký với cơ quan thuế sẽ không đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Phương thức bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc thực hiện bù trừ công nợ ba bên thì phải có văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ, hợp đồng mua bán rõ ràng và biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận đầy đủ của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện thanh toán qua ngân hàng phải được quy định cụ thể, chi tiết trong hợp đồng kinh tế chính thức hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo. Đồng thời, bên nhận ủy quyền phải thực hiện giao dịch chuyển khoản đúng quy định.
- Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra và yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ thanh toán.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng trị giá từ hai mươi triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Mọi chứng từ thanh toán, hóa đơn và hồ sơ liên quan phải đảm bảo tính trung thực, rõ ràng, không tẩy xóa và phản ánh đúng bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1875/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2014. |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển (Gemadept) |
Trả lời văn thư số 021/GMD-ACC ngày 13/02/2014 của công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
…
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày thành lập Công ty con ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản, công ty con ký hợp đồng cho thuê văn phòng với khách hàng, khách hàng thanh toán sẽ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của Công ty mẹ theo chỉ định của Công ty con, nếu việc thanh toán theo uỷ quyền được quy định cụ thể trong hợp đồng cho thuê văn phòng ký giữa Công ty con và khách hàng thì đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 50622/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 74122/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện khấu trừ thuế Gía trị gia tăng đầu vào và giá tính thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 50622/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 74122/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện khấu trừ thuế Gía trị gia tăng đầu vào và giá tính thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành