Tóm tắt Công văn 1880/BNV-CCVC năm 2015 về rà soát chức danh ngạch công, viên chức
Công văn 1880/BNV-CCVC do Bộ Nội vụ ban hành năm 2015 là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này yêu cầu thực hiện rà soát, thống kê nghiêm túc đội ngũ công chức, viên chức nhằm chuẩn hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và cải cách chế độ công vụ.
- Mục đích và ý nghĩa của việc rà soát
- Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tạo cơ sở dữ liệu thực tế để hoàn thiện hệ thống danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức phù hợp với quy định pháp luật.
- Phục vụ công tác xây dựng chính sách, lộ trình cải cách tiền lương, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực công.
- Đối tượng và phạm vi rà soát
- Công chức đang giữ các ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ trung ương đến cấp huyện.
- Viên chức đang giữ các chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc mọi lĩnh vực (giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thể thao...).
- Rà soát toàn bộ hồ sơ, năng lực, trình độ đào tạo chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng tương ứng với ngạch và chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
- Nội dung thực hiện rà soát chi tiết
- Thống kê số lượng, cơ cấu công chức theo các ngạch (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương) và viên chức theo các hạng chức danh nghề nghiệp (hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV).
- Đối chiếu, đánh giá sự phù hợp giữa trình độ đào tạo, năng lực thực tế của công chức, viên chức với tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp đang đảm nhiệm.
- Phát hiện và phân loại các trường hợp bổ nhiệm ngạch, chức danh nghề nghiệp chưa đúng quy định, thiếu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch/chức danh hoặc chưa đạt chuẩn trình độ chuyên môn để có phương án xử lý, đào tạo bổ sung hoặc chuyển đổi phù hợp.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Các Bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý khẩn trương triển khai rà soát theo đúng biểu mẫu và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực và không bỏ sót đối tượng trong quá trình thống kê, tổng hợp số liệu.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại và gửi về Bộ Nội vụ đúng thời hạn quy định để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1880/BNV-CCVC | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công (Thông báo số 92/TB-VPCP ngày 18/3/2015 của Văn phòng Chính phủ), Bộ Nội vụ đề nghị Quý cơ quan tiến hành rà soát các chức danh ngạch công chức, ngạch viên chức (chức danh nghề nghiệp viên chức) hiện có trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Quý cơ quan (theo biểu mẫu kèm theo).
Đề nghị Quý cơ quan quan tâm, sớm có văn bản báo cáo gửi Bộ Nội vụ trước ngày 20/5/2015 (đồng thời gửi file theo địa chỉ thư điện tử nguyenthanhbinhccvc@moha.gov.vn) để tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ.
Rất mong sự quan tâm và phối hợp của Quý cơ quan./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG |
|
TỔNG HỢP CHỨC DANH NGẠCH CÔNG CHỨC CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
(Kèm theo Công văn số 1880/BNV-CCVC ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Bộ Nội vụ)
| STT | Chức danh | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
|
| TỔNG I + II |
|
|
| I | KHỐI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC |
|
|
| 1 | Hành chính |
|
|
| 2 | Kế toán |
|
|
| 3 | Thanh tra |
|
|
| 4 | Hải quan |
|
|
| 5 | Thuế |
|
|
| 6 | Tư pháp |
|
|
|
| - Chấp hành viên |
|
|
|
| - Công chứng |
|
|
|
| - … |
|
|
| 7 | Nông nghiệp |
|
|
|
| - Kiểm lâm |
|
|
|
| - Kiểm dịch động - thực vật |
|
|
|
| - Kiểm soát đê điều |
|
|
|
| - … |
|
|
| 8 | Ngân hàng |
|
|
| 9 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP |
|
|
| 1 | Hành chính |
|
|
| 2 | Kế toán |
|
|
| 3 | Y tế |
|
|
|
| - Bác sỹ |
|
|
|
| - Dược sỹ |
|
|
|
| - Hộ sinh |
|
|
|
| - Điều dưỡng |
|
|
|
| - Kỹ thuật y |
|
|
|
| - … |
|
|
| 4 | Giáo dục |
|
|
|
| - Đại học |
|
|
|
| - Trung học phổ thông |
|
|
|
| - Trung học cơ sở |
|
|
|
| - Tiểu học |
|
|
|
| - Mầm non |
|
|
|
| - Nhân viên thiết bị trường học |
|
|
|
| - ... |
|
|
| 5 | Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
| - Khoa học |
|
|
|
| - Công nghệ |
|
|
| 6 | Môi trường |
|
|
|
| - … |
|
|
| 7 | Văn hóa, thể dục, thể thao |
|
|
|
| - … |
|
|
| 8 | Thông tin, truyền thông |
|
|
|
| - … |
|
|
| 9 | … |
|
|
|
| ……., ngày … tháng … năm 2015 |
Ghi chú:
- Khi rà soát, cần ghi rõ ngạch công chức, viên chức (chức danh nghề nghiệp viên chức) ngành, lĩnh vực hiện có tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, ngành, địa phương.
- Trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể, cần kê khai chi tiết theo từng ngạch chuyên ngành hiện có
Ví dụ:
+ Trong lĩnh vực Y tế, kê khai cụ thể số lượng hiện có ở các chức danh, ngạch: bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật y, hộ sinh, điều dưỡng, y tế công cộng, …
+ Trong lĩnh vực giáo dục: kê khai cụ thể số lượng hiện có ở các chức danh, ngạch: giảng viên; giáo viên trung học phổ thông; giáo viên trung học cơ sở; giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non, nhân viên thiết bị trường học, nhân viên y tế trường học,....
- Đối với những ngạch viên chức đã được ban hành trước đó, hiện chưa ban hành chức danh nghề nghiệp viên chức để thay thế thì ghi theo ngạch viên chức hiện giữ.
- 1 Công văn 7455/BGDĐT-TCCB về rà soát, xác định những người là công chức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Công văn 4181/BNV-TCBC phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2013 do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 1865/BTP-TCCB năm 2015 triển khai rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 490/QĐ-BNV năm 2016 về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công, viên chức, người lao động của Bộ Nội vụ
- 1 Công văn 7455/BGDĐT-TCCB về rà soát, xác định những người là công chức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Công văn 4181/BNV-TCBC phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2013 do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Thông báo 92/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1865/BTP-TCCB năm 2015 triển khai rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Quyết định 490/QĐ-BNV năm 2016 về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công, viên chức, người lao động của Bộ Nội vụ