Công văn 1892/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hộ kinh doanh, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý thu thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo các phương pháp khác nhau, đồng thời là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế, cán bộ thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại các địa bàn.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Doanh thu khoán và tỷ lệ phần trăm thuế GTGT trên doanh thu được xác định dựa trên đặc điểm của từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cụ thể của hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn lẻ: Cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh doanh thu, hướng dẫn chi tiết phương pháp tính và nộp thuế GTGT đối với các trường hợp này.
- Xác định doanh thu tính thuế và mức thuế suất áp dụng
- Nguyên tắc xác định doanh thu khoán được thực hiện công khai, dân chủ, dựa trên cơ sở điều tra doanh thu thực tế, tài liệu tự khai của hộ kinh doanh và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế địa phương.
- Áp dụng mức thuế suất GTGT tương ứng với từng nhóm ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, bao gồm các nhóm ngành về phân phối, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây dựng, sản xuất và vận tải.
- Quy định về miễn, giảm thuế giá trị gia tăng
- Hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế theo quy định của pháp luật sẽ được xem xét miễn thuế GTGT theo đúng trình tự.
- Hướng dẫn quy trình, thủ tục và hồ sơ xét miễn, giảm thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh có khai báo với cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và hộ kinh doanh
- Cơ quan thuế có trách nhiệm niêm yết công khai mức thuế khoán của các hộ kinh doanh trên địa bàn để đảm bảo tính minh bạch, tạo điều kiện cho người dân và các hộ kinh doanh cùng giám sát.
- Hộ kinh doanh có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ về tình hình hoạt động, quy mô kinh doanh, doanh thu thực tế và thực hiện nộp thuế đúng thời hạn quy định vào ngân sách nhà nước.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế có nội dung trái với hướng dẫn tại công văn này đều bãi bỏ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1892/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1892 TCT/NV6 NGÀY 14 THÁNG 05 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Giang
Trả lời Công văn số 204/CT-NV ngày 15/4/2002 của Cục thuế hỏi về việc xác định GTGT của hộ kinh doanh tính theo phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.2, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định phương pháp xác định GTGT để tính thuế GTGT: "Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh".
Tại Quyết định số 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hộ kinh doanh quy định chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm cả chi phí vận tải, bốc xếp.
Theo các quy định trên, thì dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí vận chuyển hàng hoá, vật tư mua vào, tiền điện, điện thoại, tiền nước... dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bán ra đều được trừ khi xác định GTGT để tính thuế GTGT.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|