Tóm tắt Công văn 1902/TCT-KK năm 2024 về khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn thay thế
Công văn 1902/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/05/2024 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp người nộp thuế lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc kê khai sai lệch.
- Nguyên tắc chung về việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót
- Theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, khi người nộp thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lựa chọn phương án lập hóa đơn thay thế, hóa đơn thay thế này phải có dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".
- Việc lập hóa đơn thay thế được thực hiện tại thời điểm phát hiện sai sót, tuy nhiên việc kê khai thuế GTGT phải tuân thủ nguyên tắc kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thuế ban đầu.
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với bên bán (người lập hóa đơn)
- Trường hợp người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót, nếu việc lập hóa đơn thay thế làm thay đổi nghĩa vụ thuế (tăng hoặc giảm số thuế GTGT phải nộp), người bán phải thực hiện kê khai bổ sung.
- Người bán thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bổ sung cho kỳ tính thuế có hóa đơn sai sót ban đầu (kỳ phát sinh hóa đơn bị thay thế) theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp không kê khai hóa đơn thay thế vào kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn thay thế (kỳ hiện tại) mà phải quay lại điều chỉnh kỳ thuế gốc để đảm bảo tính chính xác của doanh thu và thuế đầu ra tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với bên mua (người nhận hóa đơn)
- Đối với bên mua, khi nhận được hóa đơn thay thế từ người bán, việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng phải được điều chỉnh tương ứng.
- Bên mua thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ tính thuế nhận hóa đơn sai sót ban đầu (nếu đã kê khai hóa đơn sai sót đó).
- Trường hợp bên mua chưa kê khai hóa đơn sai sót ban đầu, bên mua thực hiện kê khai hóa đơn thay thế vào kỳ tính thuế nhận được hóa đơn thay thế theo quy định chung về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ pháp lý áp dụng
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 quy định về nguyên tắc khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, đặc biệt là Điều 19 về xử lý hóa đơn có sai sót.
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Công văn 1902/TCT-KK thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật trên toàn quốc, giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp khi xử lý hóa đơn thay thế khác kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ thời điểm phát sinh hóa đơn gốc để thực hiện khai bổ sung đúng kỳ, tránh việc kê khai trùng lặp hoặc kê khai sai kỳ dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc phát sinh tiền chậm nộp không đáng có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1902/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10426/CTHDU-TTKT4 ngày 12/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương vướng mắc về chính sách thuế và nội dung cung cấp thông tin, tài liệu tại công văn số 11064/CTHDU-TTKT4 ngày 26/6/2023, công văn 16410/CTHDU-TTKT4 ngày 4/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp;
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2022 của Chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử lý hóa đơn có sai sót;
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thuế GTGT;
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về xác định số thuế GTGT phải nộp;
Căn cứ Điều 39 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế;
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập;
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp;
Căn cứ khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chuyển tiếp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp sau khi quyết toán điện của kỳ tính thuế năm 2020 giữa Tổng Công ty Điện lực miền Bắc với Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương (sau đây gọi tắt là Công ty) có điều chỉnh lại giá tính thuế giá trị gia tăng thì Tổng Công ty Điện lực miền Bắc lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót theo từng tháng phát sinh điều chỉnh giá tính thuế gửi cho Công ty. Căn cứ hóa đơn thay thế, Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho các kỳ tính thuế của hóa đơn có sai sót, Cục Thuế tỉnh Hải Dương thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn không đúng quy định, xử phạt vi phạm, tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Quyết định 98/QĐ-TCT năm 2024 về Quy trình áp dụng quản lý rủi ro lựa chọn hồ sơ khai thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1238/TCT-KK năm 2024 kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của Chi nhánh phát điện dầu khí - Tập đoàn dầu khí Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2677/TCT-CS năm 2024 về hóa đơn và chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Quyết định 98/QĐ-TCT năm 2024 về Quy trình áp dụng quản lý rủi ro lựa chọn hồ sơ khai thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1238/TCT-KK năm 2024 kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của Chi nhánh phát điện dầu khí - Tập đoàn dầu khí Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2677/TCT-CS năm 2024 về hóa đơn và chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành