Công văn 19058/BTC-TCT được ban hành năm 2014 bởi Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ quà tặng của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cá nhân có phát sinh thu nhập từ nhận quà tặng, các tổ chức chi trả quà tặng và các cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý, thu thuế thu nhập cá nhân đối với loại hình thu nhập này.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng
Công văn 19058/BTC-TCT làm rõ các trường hợp nhận quà tặng phải chịu thuế và không phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Các loại quà tặng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân nhận quà tặng chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu quà tặng đó là các tài sản được quy định cụ thể tại Khoản 10 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Các tài sản này bao gồm: chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế hoặc cơ sở kinh doanh, bất động sản, và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước (như ô tô, xe máy, du thuyền, súng săn, súng thể thao).
- Các loại quà tặng không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân: Đối với các khoản quà tặng không phải là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ví dụ như tiền mặt, hiện vật tiêu dùng, đồ gia dụng, thiết bị điện tử...), cá nhân nhận quà tặng không phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Lưu ý đối với quà tặng từ người sử dụng lao động: Trường hợp người lao động nhận được quà tặng từ người sử dụng lao động (doanh nghiệp nơi cá nhân làm việc) mà khoản quà tặng này có tính chất như tiền lương, tiền công hoặc các khoản thưởng bằng tiền hoặc hiện vật khác, thì khoản thu nhập này vẫn phải được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 19058/BTC-TCT có hiệu lực áp dụng ngay tại thời điểm ban hành năm 2014. Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện thống nhất, giải quyết các vướng mắc phát sinh cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19058/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi : Ông Võ Quý Khoa
(Địa chỉ: số 231A/29 Dương Bá Trạc, phường 1, quận 8, TP HCM)
Trả lời đơn thư đề ngày 13/10/2014 của ông Võ Quý Khoa về việc "xác định giá trị quà tặng để tính thuế TNCN ", Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại điểm d, khoản 1 và khoản 2, Điều 16 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:
…d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Võ Quý Khoa nhận quà tặng là xe mô tô thì ông Khoa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 10% đối với phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng của chiếc xe mô tô nhận được. Giá trị của chiếc xe mô tô được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm ông Khoa làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu chiếc xe mô tô trừ (-) đi các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà ông Khoa phải tự nộp theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để ông Võ Quý Khoa được biết.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3297/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng hàng quà biếu, quà tặng
- 2 Công văn 114/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 392/TCHQ-KTTT hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng biếu, quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5010/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với ôtô nhập khẩu theo chế độ quà biếu, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3297/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng hàng quà biếu, quà tặng
- 2 Công văn 114/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 392/TCHQ-KTTT hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng biếu, quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5010/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với ôtô nhập khẩu theo chế độ quà biếu, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành