Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 191/VTLTNN-VP

Công văn 191/VTLTNN-VP được Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện các quy định mới tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nhận thức, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ văn thư, đặc biệt là văn thư điện tử trong bối cảnh đẩy mạnh xây dựng Chính phủ điện tử.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 191/VTLTNN-VP

1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thể thức văn bản theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP để đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc:

  • Khổ giấy và định dạng: Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Đối với văn bản điện tử, định dạng bắt buộc là PDF (.pdf) sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001.
  • Căn lề trang văn bản: Quy định chi tiết về định lề trang văn bản đối với khổ giấy A4 là: lề trên và lề dưới từ 20 - 25 mm, lề trái từ 30 - 35 mm, lề phải từ 15 - 20 mm.
  • Số và ký hiệu văn bản: Hướng dẫn cụ thể cách đánh số và ký hiệu đối với từng loại văn bản hành chính, đảm bảo tính khoa học, chính xác và dễ dàng tra cứu trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

2. Quy trình quản lý văn bản đi và văn bản đến trong môi trường điện tử

Để thúc đẩy việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước, Công văn 191/VTLTNN-VP hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:

  • Quản lý văn bản đến: Tất cả văn bản đến cơ quan phải được tiếp nhận, đăng ký tại Văn thư cơ quan. Đối với văn bản điện tử, văn thư phải kiểm tra tính xác thực của chữ ký số trên văn bản và chuyển giao ngay trong ngày cho người có thẩm quyền giải quyết trên hệ thống.
  • Quản lý văn bản đi: Quy trình soạn thảo, duyệt dự thảo, ký ban hành và phát hành văn bản được thực hiện trên môi trường mạng. Văn thư cơ quan có trách nhiệm cấp số, ngày tháng năm và thực hiện ký số của cơ quan trước khi phát hành văn bản điện tử.

3. Quy định về ký số và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật

Việc áp dụng chữ ký số là nội dung cốt lõi để đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản điện tử:

  • Chữ ký số của người có thẩm quyền: Hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký tươi của người đó trên giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt.
  • Chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Hình ảnh chữ ký số của cơ quan là hình con dấu của cơ quan, tổ chức, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của con dấu, định dạng .png nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền về phía bên trái.
  • Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật: Thiết bị lưu khóa bí mật (USB Token hoặc HSM) của cơ quan phải được quản lý chặt chẽ tại Văn thư cơ quan và chỉ được giao cho người có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định.

4. Công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan

Công văn yêu cầu các cơ quan, tổ chức khẩn trương triển khai việc lập hồ sơ công việc trên môi trường điện tử nhằm tránh thất thoát tài liệu:

  • Trách nhiệm của cá nhân: Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm mở hồ sơ, thu thập và cập nhật văn bản, tài liệu liên quan vào hồ sơ công việc trên hệ thống quản lý văn bản ngay trong quá trình giải quyết công việc.
  • Nộp lưu hồ sơ điện tử: Khi công việc kết thúc, cá nhân thực hiện nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan thông qua hệ thống. Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và tổ chức bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ điện tử theo đúng thời hạn quy định.

Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện

Công văn 191/VTLTNN-VP là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc ban đầu của các cơ quan, tổ chức khi chuyển đổi từ phương thức làm việc truyền thống sang phương thức điện tử theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn này góp phần quan trọng vào việc hiện đại hóa nền hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm an toàn thông tin tài liệu lưu trữ.

BỘ NỘI VỤ
CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ
NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 191/VTLTNN-VP
V/v thực hiện một số nội dung theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2020

 

Kính gửi: Các đơn vị chức năng và sự nghiệp thuộc Cục.

Để triển khai thực hiện Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đề nghị các đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:

I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI

1. 29 loại văn bản hành chính

Bỏ bản cam kết, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ và thêm phiếu báo.

2. Số trang văn bản

Đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản.

3. Căn cứ ban hành văn bản (áp dụng Nghị quyết, Quyết định)

Trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng; cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

4. Sử dụng con dấu (các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục)

Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.

5. Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái (Chỉ hiển thị hình ảnh con dấu, không hiển thị thông tin).

6. Văn bản ban hành kèm theo văn bản chính (Quy chế, Quy định,...ban hành kèm theo Quyết định)

a) Bỏ quyền hạn, chức vụ người ký và dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức tại vị trí cuối cùng của văn bản kèm theo.

b) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản “Kèm theo Quyết định số............/QĐ-.....ngày ... tháng ... năm 20... của ...........” được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

c) Ký số văn bản kèm theo

- Văn bản kèm theo cùng tệp tin với văn bản chính: Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo

- Văn bản kèm theo không cùng tệp tin với nội dung văn bản chính: Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo

- Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

- Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

- Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

7. Phụ lục

a) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

b) Ký số Phụ lục

- Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

- Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

- Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

- Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

- Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

8. Bản sao

- Sao từ giấy sang định dạng giấy: được thực hiện như cũ

- Sao từ điện tử sang giấy: được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy và được trình bày thể thể thức và kỹ thuật như cũ

- Sao từ định dạng giấy sang điện tử: được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy (định dạng pdf, phiên bản 1.4 trở lên, ảnh màu, độ phân giải tối thiểu 200dpi, tỷ lệ số hóa 100%) và ký số của cơ quan, tổ chức.

- Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao điện tử:

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản, trình bày tại ô số 14 Mục IV Phần I Phụ lục này.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: Hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

9. Mẫu dấu đến

Thay nội dung “Lưu hồ sơ số” thành “Số và ký hiệu HS”.

10. Mẫu sổ đăng ký văn bản đi, văn bản đến

a) Tích hợp Sổ đăng ký văn bản đi và Sổ chuyển giao văn bản đi thành 01 sổ, tối thiểu gồm 10 nội dung:

Số, ký hiệu văn bản

Ngày tháng văn bản

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Người ký

Nơi nhận văn bản

Đơn vị, người nhận bản lưu

Số lượng bản

Ngày chuyển

Ký nhận

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Tích hợp Sổ đăng ký văn bản đến và Sổ chuyển giao văn bản đến thành 01 sổ, tối thiểu gồm 10 nội dung:

Ngày đến

Số đến

Tác giả

Số, ký hiệu văn bản

Ngày tháng văn bản

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Đơn vị hoặc người nhận

Ngày chuyển

Ký nhận

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. SỬA ĐỔI QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

Căn cứ các quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục sửa đổi Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng;
- Các Phó Cục trưởng;
- Lưu: VT, VP.

CỤC TRƯỞNG




Đặng Thanh Tùng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 191/VTLTNN-VP năm 2020 thực hiện nội dung theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành

Số hiệu: 191/VTLTNN-VP
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2020
Nơi ban hành: Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Người ký: Đặng Thanh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 191/VTLTNN-VP năm 2020 thực hiện nội...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký