Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1933/UBND-TNMT

Bến Tre, ngày 21 tháng 6 năm 2006

 

Kính gửi:

- Sở Tài chính;
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

 

Sau khi xem xét nội dung Tờ trình số 1810/TTr-STC ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Sở Tài chính, về việc tỉ tệ thu tiền thuê đất.

Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất theo nội dung Tờ trình của Sở Tài chính nêu trên; thống nhất lấy giá đất trong bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, làm cơ sở xác định tỉ lệ thu tiền thuê đất cho từng dự án đầu tư có thuê đất, cụ thể như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư có thuê đất dựa trên cơ sở giá đất ở, thì tỉ lệ thuê đất được tính như sau:

Số TT

Giá đất

Tỉ lệ thuê đất

1

Từ 2.000.000 đồng trở lên

2%

2

Từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng

1,5%

3

Từ 200.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng (hoặc dưới 200.000 đồng nhưng có vị trí ven quốc lộ, tỉnh lộ)

1%

4

Dưới 200.000 đồng

0,5%

2. Đối với các dự án đầu tư có thuê đất dựa trên cơ sở giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, thì tỉ lệ thuê đất được tính như sau:

Số TT

Giá đất

Tỉ lệ thuê đất

1

Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội ô thị xã và quy hoạch phát triển đô thị (giá đất tính bằng 2, 3 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng)

2%

2

Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực nội ô thị trấn và quy hoạch phát triển đô thị hoặc ven các tỉnh lộ, quốc lộ đường phố (giá đất tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng)

1,5%

3

Đối với đất nông nghiệp ven các huyện lộ, đường liên xã (giá đất tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực)

1%

4

Đối với đất nông nghiệp có vị trí khác (giá đất tính bằng 1 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng, cùng khu vực)

0,5%

3. Riêng các dự án đầu tư thuộc danh mục ưu đãi đầu tư được áp dụng theo chính sách ưu đãi đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Căn cứ vào giá đất và tỉ lệ thu tiền thuê đất nêu trên, Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định tiền thuê đất cho từng dự án đầu tư cụ thể đối với các tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất.

Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến để các cơ quan biết thực hiện./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Bảo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1933/UBND-TNMT về tỷ tệ thu tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 1933/UBND-TNMT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/06/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1933/UBND-TNMT về tỷ tệ thu tiền thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký