Công văn 194 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành năm 2000 nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế đối với khoản hoa hồng đại lý cũng như các khoản chi khuyến mại của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các chính sách thuế liên quan đến hoạt động đại lý và xúc tiến thương mại tại thời điểm bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng và các doanh nghiệp có phát sinh chi phí khuyến mại, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và thuế đối với hoa hồng đại lý
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi nhận tiền hoa hồng từ bên giao đại lý, bên nhận đại lý có nghĩa vụ phải lập hóa đơn dịch vụ (hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho bên giao đại lý. Trên hóa đơn phải ghi rõ doanh thu hoa hồng được hưởng và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng.
- Xác định thuế GTGT đối với hoa hồng: Khoản hoa hồng đại lý được hưởng là doanh thu dịch vụ đại lý và phải chịu thuế GTGT theo quy định. Tuy nhiên, đối với các đại lý bán đúng giá các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc các mặt hàng được nhà nước quy định giá bán thống nhất (như vé máy bay, vé tàu hỏa, xổ số kiến thiết, bưu chính viễn thông) thì dịch vụ đại lý hưởng hoa hồng có thể được áp dụng chính sách miễn thuế GTGT tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Bên giao đại lý được sử dụng hóa đơn hoa hồng do bên nhận đại lý xuất để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Bên nhận đại lý phải gộp khoản thu nhập từ hoa hồng này vào doanh thu tính thuế TNDN của đơn vị mình.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và thuế đối với chi khuyến mại
- Lập hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại: Khi doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến mại, quảng cáo, tặng quà cho khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn cho số lượng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu có), đồng thời ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền để làm căn cứ hạch toán.
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mại: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Trường hợp khuyến mại không đúng quy định của pháp luật về thương mại thì phải tính thuế GTGT như hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ hoặc biếu, tặng.
- Khống chế chi phí khuyến mại, quảng cáo: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đồng thời, các khoản chi này bị khống chế theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng chi phí hợp lý được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 194 TCT/NV1 có hiệu lực áp dụng đối với các hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoa hồng đại lý, chi phí khuyến mại kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở để các Cục Thuế địa phương thanh tra, kiểm tra và xử lý các vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 194 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2000 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Vừa qua Tổng cục Thuế có nhận được công văn số 5718/CT-NV ngày 10/8/1999, công văn số 7555/CT-NV ngày 14/10/1999 và công văn số 8565/CV-NV ngày 23/11/1999 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chi trả hoa hồng (hoa hồng cố định, hoa hồng bổ sung) cho đại lý tiêu thụ hàng hoá và khoản chi “hỗ trợ khách hàng”, chi “thưởng khuyến mại” cho các đại lý, khách hàng, các nhà phân phối.
Căn cứ quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật thuế, Tổng Cục thuế hướng dẫn cụ thể việc lập hoá đơn, chứng từ và xác định thuế như sau:
1. Đối với tiền thu về hoa hồng do bán hàng đại lý.
Từ năm 1998 trở về trước cơ sở làm đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng theo quy định của bên giao đại lý thì tiền hoa hồng nhận được phải tính vào doanh thu và nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức.
Từ 1/1/1999 các cơ sở làm đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng theo quy định của bên giao đại lý, khi thanh toán tiền hoa hồng được hưởng theo thoả thuận ghi trong hợp đồng (kể cả hoa hồng được bổ sung theo doanh số hoặc số lượng hàng hoá bán đại lý) thì cơ sở làm đại lý phải xuất hoá đơn cho bên giao đại lý. Về hoá đơn sử dụng đối với cơ sở làm đại lý là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là hoá đơn bán hàng, đối với cơ sở làm đại lý là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là hoá đơn GTGT nhưng không ghi và gạch chéo dòng thuế GTGT. Cơ sở làm đại lý không phải tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu về tiền hoa hồng nhưng phải tính vào doanh thu để xác định thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bên giao đại lý căn cứ vào hoá đơn của bên nhận đại lý giao cho để thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở làm đại lý và hạch toán chi này vào chi phí theo chế độ hiện hành.
2. Đối với khoản chi “hỗ trợ chi phí”, “hỗ trợ tiếp thị” hoặc chi “thưởng khuyến mại” cho khách hàng.
Trường hợp bên giao đại lý chi hỗ trợ cho các cơ sở làm đại lý một khoản tiền dưới hình thức “hỗ trợ chi phí”, “hỗ trợ tiếp thị” hoặc chi thưởng khuyến mại” theo cơ chế kinh doanh của đơn vị được quy định bằng văn bản thì các khoản chi này bên giao đại lý phải lập chứng từ chi và hạch toán vào chi phí khác (chi tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại...) và chỉ được tính vào chi phí khác trong phạm vi khống chế theo tỷ lệ % quy định tại điểm 3e, mục II Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 và điểm 11, mục III, phần A Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính để xác định chi phí tính thuế lợi tức hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở làm đại lý khi nhận được khoản tiền hỗ trợ trên phải hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế lợi tức hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này. Trong quá trình thực hiện nếu còn có vướng mắc thì phản ánh cụ thể về Tổng Cục thuế để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể thêm.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2296 TCT/NV5 ngày 12/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hoa hồng đại lý bán hàng
- 2 Công văn số 4614 TCT/CS ngày 29/12/2003 của Tổng cục thuế về việc xác định chi phí hợp lý đối với khoản chi hoa hồng đại lý bán hàng theo đúng giá
- 3 Công văn 1835/TCT-CS về sử dụng, luân chuyển hoá đơn chứng từ trong nghiệp vụ cược vỏ chai két bia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 353TCT/PCCS hướng dẫn xử lý cơ sở kinh doanh không cung cấp được hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán khi kiểm tra, quyết toán thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 1 Công văn số 2296 TCT/NV5 ngày 12/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hoa hồng đại lý bán hàng
- 2 Công văn số 4614 TCT/CS ngày 29/12/2003 của Tổng cục thuế về việc xác định chi phí hợp lý đối với khoản chi hoa hồng đại lý bán hàng theo đúng giá
- 3 Luật Thuế Doanh thu 1990
- 4 Luật Thuế Lợi tức 1990
- 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 7 Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 8 Thông tư 75A-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 57-CP năm 1990 thi hành Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 9 Công văn 1835/TCT-CS về sử dụng, luân chuyển hoá đơn chứng từ trong nghiệp vụ cược vỏ chai két bia do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 353TCT/PCCS hướng dẫn xử lý cơ sở kinh doanh không cung cấp được hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán khi kiểm tra, quyết toán thuế do Tổng cục thuế ban hành