Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt nội dung Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Công văn 1941/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các vướng mắc thực tế liên quan đến hóa đơn, chứng từ thanh toán và các điều kiện pháp lý để được áp dụng khấu trừ thuế.

Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như một điều kiện bắt buộc để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp:

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra; bù trừ công nợ qua bên thứ ba; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba có hợp đồng bằng văn bản rõ ràng.

Xử lý các trường hợp đặc biệt và lưu ý cho doanh nghiệp

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cũng đưa ra các lưu ý quan trọng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai và quyết toán thuế:

  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên nhưng tại thời điểm kê khai chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ.
  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể hoặc ngừng hoạt động để đảm bảo an toàn pháp lý cho hồ sơ thuế của mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1941/CT-TTHT
V/v: Khấu trừ thuế GTGT

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2011

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Grudfos Việt Nam
Địa chỉ: 1073/28A Cách Mạng Tháng Tám , Quận Tân Bình
 Mã số thuế: 0306557849

Trả lời văn bản không ghi ngày ( Cục Thuế TP nhận được ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Công ty về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1.3, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“ Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT...”.

 Trường hợp Công ty theo trình bày, đã nộp chuyển khoản tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu cho 2 tờ khai hải quan số 611/NĐT-NPT ngày 28/05/2010 và số 907/NĐT-NPT ngày 05/08/2010, có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định, nhưng do chuyển nhầm Chi cục Hải quan sau đó đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu một lần nữa bằng tiền mặt cho 2 tờ khai hải quan trên thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc làm thủ tục hoàn thuế GTGT nộp thừa theo Văn bản xác nhận số 282/HQC3-QLT ngày 27/01/2011 của Chi cục hải quan cảng Hải Phòng KV3.

Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.Pháp Chế;
- P.kiểm tra số 2;
- Lưu: (HC,TTHT)
294-25791,/11-Trung

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1941/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/03/2011
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký