Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1958/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Công văn 1958/LĐTBXH-TCGDNN do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất việc thực hiện mức trần học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính minh bạch tài chính, thực hiện đúng lộ trình tăng học phí theo quy định của Chính phủ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người học.

- Phạm vi áp dụng và phân loại cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  • Văn bản áp dụng đối với tất cả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm trường cao đẳng, trường trung cấp và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc.
  • Phân định rõ cơ chế thu học phí giữa hai nhóm đối tượng: các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (được tự chủ xác định mức học phí cao hơn) và các cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên (phải tuân thủ nghiêm ngặt mức trần học phí do Nhà nước quy định).

- Quy định về mức trần học phí theo nhóm ngành nghề đào tạo

  • Mức trần học phí được xây dựng và áp dụng riêng biệt cho từng nhóm ngành, nghề đào tạo nhằm phản ánh đúng chi phí thực tế và đặc thù của từng lĩnh vực.
  • Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Áp dụng mức trần học phí thấp nhất do chi phí đầu tư trang thiết bị thực hành ở mức cơ bản.
  • Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Áp dụng mức trần trung bình khá để đáp ứng nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu thực hành và vận hành máy móc công nghệ.
  • Nhóm ngành Y dược: Áp dụng mức trần học phí cao nhất do đặc thù đào tạo đòi hỏi chi phí lớn cho thực hành lâm sàng, hóa chất, vật tư tiêu hao và các điều kiện bảo đảm an toàn y tế nghiêm ngặt.

- Nguyên tắc xây dựng, công khai và thu học phí

  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải chủ động xây dựng phương án học phí cho từng năm học, từng khóa học và thực hiện công khai cam kết chất lượng đào tạo cùng mức thu học phí trước khi tiến hành tuyển sinh.
  • Mức học phí cụ thể được quyết định không được vượt quá mức trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ tương ứng với từng năm học cụ thể.
  • Nghiêm cấm các cơ sở giáo dục tự ý đặt ra các khoản thu ngoài danh mục quy định hoặc tăng học phí đột ngột, không đúng lộ trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

  • Yêu cầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế khác.
  • Đảm bảo việc quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành.

- Công tác thanh tra, kiểm tra và chế độ báo cáo

  • Các Bộ, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu, chi học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc quyền quản lý.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thu, chi học phí và các nguồn thu hợp pháp khác gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, theo dõi.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1958/LĐTBXH-TCGDNN
V/v mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn 852/SLĐTBXH-KHTC ngày 03/4/2018 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội về việc xin ý kiến về mức trần thu học phí năm học 2018-2019 đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất với đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội về việc cho phép tiếp tục áp dụng mức trần học phí năm học 2018-2019 đảm bảo không vượt mức trần học phí quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 đối với trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trung cấp kỹ thuật tin học Hà Nội cho tới khi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (hiện đang trình Chính phủ) có hiệu lực thi hành.

Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định mức học phí cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND Thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, TCGDNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1958/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 1958/LĐTBXH-TCGDNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/05/2018
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Lê Quân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1958/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký