Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1975/TCT-CS

Công văn 1975/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Công văn 1975/TCT-CS, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
  • Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Phần chênh lệch âm này không được bù trừ với các hoạt động kinh doanh khác và không được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ.

Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp giao đất, thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được phê duyệt.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn về hồ sơ và chứng từ chứng minh giá đất được trừ

Để được khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT, người nộp thuế cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, tài liệu pháp lý liên quan:

  • Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho đối tượng thụ hưởng.
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hóa đơn GTGT hợp pháp (đối với trường hợp nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác).
  • Bảng kê xác định giá đất được trừ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo đúng mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Công văn 1975/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế địa phương và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:

  • Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế GTGT của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính đúng, tính đủ và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
  • Người nộp thuế phải tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá đất được trừ đã kê khai. Mọi hành vi gian lận, khai khống giá đất được trừ để giảm số thuế GTGT phải nộp sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1975/TCT-CS
V/v giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn 3387/CT-TH.NV.DT ngày 15/04/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về báo cáo, xin ý kiến thuế GTGT hoạt động kinh doanh bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Đề nghị Cục Thuế thực hiện hướng dẫn về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Chương II Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế GTGT và theo hướng dẫn tại Điểm 1.8, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp thì cơ quan thuế xử lý theo hướng dẫn tại Điểm 2, Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết.

  

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Lưu: VT, PC, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Vu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1975/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1975/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đình Vu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1975/TCT-CS về giá tính thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký