Công văn 1985/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi thực hiện phân bổ chi phí quản lý giữa văn phòng trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý nội bộVăn bản làm rõ quy định về việc lập hóa đơn đối với hoạt động phân bổ chi phí quản lý chung từ trụ sở chính cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện):
- Không phải lập hóa đơn GTGT: Khi trụ sở chính thực hiện phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, hoạt động này không mang tính chất mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại. Do đó, trụ sở chính không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi phí phân bổ này.
- Sử dụng chứng từ nội bộ: Thay vì xuất hóa đơn, hai bên sử dụng các chứng từ kế toán nội bộ để hạch toán. Các chứng từ này bao gồm quyết định phân bổ chi phí của ban giám đốc, bảng phân bổ chi phí quản lý, phiếu chi (hoặc chứng từ chuyển tiền) của chi nhánh và phiếu thu (hoặc chứng từ nhận tiền) của trụ sở chính.
Để các khoản chi phí quản lý do trụ sở chính phân bổ được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại chi nhánh, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy chế phân bổ rõ ràng: Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế, quy định cụ thể về phương pháp và tiêu chí phân bổ chi phí quản lý giữa trụ sở chính và các chi nhánh (ví dụ: phân bổ theo tỷ lệ doanh thu, tỷ lệ số lượng lao động, hoặc các tiêu chí hợp lý khác phù hợp với thực tế hoạt động). Quy chế này phải được phê duyệt bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Bảng phân bổ chi phí chi tiết: Định kỳ (hằng tháng hoặc hằng quý), trụ sở chính phải lập bảng phân bổ chi phí quản lý chi tiết cho từng chi nhánh nhận phân bổ. Bảng phân bổ phải thể hiện rõ tổng chi phí phát sinh tại trụ sở chính, tiêu chí phân bổ và số tiền phân bổ cụ thể cho từng đơn vị.
- Hồ sơ chứng từ gốc kèm theo: Trụ sở chính có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hóa đơn, chứng từ gốc của các khoản chi phí mua ngoài (như chi phí điện, nước, điện thoại, thuê nhà, dịch vụ mua ngoài khác). Bản sao các hóa đơn, chứng từ gốc này (có đóng dấu xác nhận của trụ sở chính) phải được gửi kèm theo bảng phân bổ chi phí cho chi nhánh để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi phí phân bổ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (tính trên tổng giá trị hóa đơn gốc mua ngoài tương ứng), doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.
Công văn cũng gián tiếp lưu ý doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hai hoạt động có tính chất khác nhau để áp dụng đúng quy định về hóa đơn:
- Phân bổ chi phí quản lý chung: Là việc chia sẻ các chi phí vận hành chung của bộ máy quản lý (không xác định riêng cho đơn vị nào) theo một tỷ lệ nhất định. Trường hợp này sử dụng chứng từ nội bộ, không xuất hóa đơn GTGT.
- Cung cấp dịch vụ nội bộ có thu tiền: Trường hợp trụ sở chính thực hiện cung cấp một dịch vụ cụ thể cho chi nhánh (ví dụ: dịch vụ đào tạo, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ công nghệ thông tin riêng biệt) và có thỏa thuận thu phí dịch vụ, đây được coi là hoạt động cung ứng dịch vụ. Trụ sở chính bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT đầu ra và chi nhánh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1985/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán nội bộ và tránh các rủi ro pháp lý về thuế:
- Tránh rủi ro bị xuất toán chi phí: Nếu chi nhánh hạch toán chi phí quản lý nhận phân bổ nhưng không có đầy đủ bảng phân bổ, quyết định phân bổ hoặc thiếu bản sao hóa đơn gốc từ trụ sở chính, cơ quan thuế có quyền loại bỏ khoản chi phí này ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Việc không bắt buộc xuất hóa đơn GTGT đối với các khoản phân bổ chi phí nội bộ giúp doanh nghiệp giảm bớt thủ tục kê khai thuế GTGT không cần thiết, đồng thời phản ánh đúng bản chất dòng tiền và chi phí trong nội bộ một pháp nhân.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1985/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH xi măng Holcim Việt Nam
Địa chỉ: 81-85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM
Mã số thuế: 0300608568
Trả lời văn bản số 5602/CV-HVL ngày 18/02/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…”
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp theo trình bày Công ty mua lại toàn bộ phần vốn trong Công ty TNHH Lafarge Việt Nam có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Ông Kéo, xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi tắt là LV) để trở thành chủ sở hữu duy nhất của LV. Cả hai Công ty đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xi măng. Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu các chi phí quản lý, Công ty và LV có văn bản thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực vận hành các phòng ban chức năng như bộ phận tài chính, nhân sự, bán hàng và tiếp thị, mua hàng, an toàn lao động...các bộ phận này hoạt động tại Công ty, Công ty chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động của các bộ phận chức năng nêu trên và hàng tháng phân bổ lại chi phí quản lý thực tế phát sinh cho LV thì khi phân bổ phí quản lý Công ty lập hóa đơn tính thuế GTGT cho LV, căn cứ hóa đơn GTGT này LV kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào) và tính vào chi phí được trừ (nếu đáp ứng điều kiện chi phí được trừ) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3547/CT-TTHT năm 2016 về chữ ký người mua hàng trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3106/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thay đổi tên doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3720/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3830/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê tài sản của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2286/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế phân bổ chi phí đối với vỏ bình oxy do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 83914/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 93847/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn tiền phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3547/CT-TTHT năm 2016 về chữ ký người mua hàng trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3106/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thay đổi tên doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 3720/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 3830/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê tài sản của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 2286/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế phân bổ chi phí đối với vỏ bình oxy do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 83914/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17 Công văn 93847/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn tiền phí quản lý căn hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành