Công văn 1991/TCT/CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ quản lý, giám sát và thu thuế giá trị gia tăng.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ thực tế giao dịch và đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp cần phân loại chính xác danh mục hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng các mức thuế suất tương ứng (không chịu thuế, 0%, 5% hoặc 10%).
- Phân loại và áp dụng thuế suất đối với các trường hợp cụ thể: Công văn đưa ra các tiêu chí phân loại chi tiết đối với các nhóm mặt hàng dễ gây nhầm lẫn hoặc có tính chất đặc thù. Việc xác định thuế suất phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, mục đích sử dụng và mã số hàng hóa (nếu là hàng hóa nhập khẩu) để đảm bảo tính thống nhất trong việc kê khai và nộp thuế.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp. Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất dẫn đến thiếu sót trong nghĩa vụ ngân sách đều sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Công tác quản lý và hướng dẫn của cơ quan thuế: Cục Thuế và Chi cục Thuế các địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT được thực hiện đồng bộ, minh bạch và đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1991/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành và được áp dụng đồng thời với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng có liên quan tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1991/TCT/CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1991 TCT/CS NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời Công văn số 392/CT/KTQD ngày 5/5/2002 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 2 mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Như vậy, dịch vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư do Trung tâm dịch vụ và tư vấn đầu tư thực hiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|