Giới thiệu về Công văn 1997/TCT-CS năm 2016
Công văn 1997/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp ngoại lệ phải áp dụng mức thuế suất thông thường, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.
Quy định về áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, mức thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được áp dụng thuế suất 0%, các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại nội địa và doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định.
- Dịch vụ phải được tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan (trong khuôn viên của doanh nghiệp chế xuất).
Các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn 1997/TCT-CS nhấn mạnh một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0%. Các dịch vụ này phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng ngoài khu phi thuế quan hoặc dịch vụ cho thuê tài sản mà địa điểm sử dụng nằm ngoài khu phi thuế quan.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nội địa vào khu phi thuế quan và ngược lại.
- Dịch vụ ăn uống, dịch vụ khách sạn, dịch vụ hội nghị, hội thảo, dịch vụ vui chơi giải trí được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho cá nhân người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất (không phải cung cấp trực tiếp cho tổ chức doanh nghiệp).
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các đơn vị cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý:
- Khi lập hóa đơn cho dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất là 0%.
- Trường hợp dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì phải lập hóa đơn với mức thuế suất tương ứng (thường là 10%) và kê khai nộp thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh tư cách là doanh nghiệp chế xuất (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền) cho bên cung cấp dịch vụ để làm căn cứ lập hóa đơn đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1997/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân định dịch vụ tiêu dùng trong và ngoài khu phi thuế quan. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ đã và đang thực hiện với doanh nghiệp chế xuất, đối chiếu với các điều kiện nêu trên để thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT đúng quy định, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1997/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Shin Yong Việt Nam; |
Trả lời công văn số CV28/2015 ngày 30/10/2015 của Công ty TNHH Shin Yong Việt Nam về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“...Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…”
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm:
“…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và căn cứ “Hợp đồng thuê nhà xưởng và văn phòng” ký ngày 01/11/2012 giữa Bên cho thuê nhà xưởng (Bên A) - Công ty cổ phần nội thất kim khí ACE và Bên thuê nhà xưởng (Bên B) - Công ty TNHH Shin Yong Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hải Phòng tại công văn số 1394/CT-TT&HT ngày 28/9/2015.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Shin Yong Việt Nam và Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 504/TXNK-CST năm 2016 về Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thuê do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 4156/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4200/BCT-CNNg năm 2016 về doanh nghiệp nội địa bán khoáng sản vào Khu phi thuế quan, Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất do Bộ Công Thương ban hành
- 4 Công văn 2224/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nạo vét sông do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2336/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng vốn cho cá nhân cư trú ở nước ngoài tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 504/TXNK-CST năm 2016 về Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thuê do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 4156/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4200/BCT-CNNg năm 2016 về doanh nghiệp nội địa bán khoáng sản vào Khu phi thuế quan, Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 2224/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nạo vét sông do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2336/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng vốn cho cá nhân cư trú ở nước ngoài tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành