Tóm tắt Công văn 2000/TCT-CS năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với Văn phòng bán vé của hãng Hàng không
Công văn 2000/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các Văn phòng bán vé của các hãng hàng không hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng giúp làm rõ các thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho cả hãng hàng không và khách hàng trong việc hạch toán chi phí và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Quy định về việc sử dụng vé điện tử thay thế hóa đơn giấy
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, vé máy bay điện tử (e-ticket) được xem là một dạng hóa đơn đặc thù nếu đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Văn phòng bán vé của hãng hàng không không nhất thiết phải xuất hóa đơn giấy thông thường (như hóa đơn giá trị gia tăng đặt in hoặc tự in) cho khách hàng nếu đã cung cấp thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán hợp pháp đi kèm với vé điện tử.
- Sự kết hợp giữa vé điện tử, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp khác) cấu thành bộ hồ sơ đầy đủ để doanh nghiệp mua vé tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Điều kiện để chứng từ vận tải hàng không được khấu trừ thuế GTGT
- Khách hàng mua vé máy bay của các hãng hàng không thông qua văn phòng bán vé để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đủ chứng từ thu tiền cước vận chuyển hàng không.
- Chứng từ thu tiền cước vận chuyển hàng không phải thể hiện rõ các thông tin về người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), thuế suất thuế GTGT và số tiền thuế GTGT được khấu trừ.
- Trường hợp sử dụng vé điện tử, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ vé điện tử, thẻ lên máy bay của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Nghĩa vụ của Văn phòng bán vé của hãng Hàng không
- Văn phòng bán vé có trách nhiệm thiết lập hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo việc khởi tạo, truyền nhận và lưu trữ vé điện tử theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, chứng từ định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên vé điện tử cung cấp cho khách hàng, tránh việc trùng lặp hoặc khai khống doanh thu.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt
- Đối với trường hợp khách hàng làm mất thẻ lên máy bay (boarding pass), văn phòng bán vé có thể hỗ trợ xác nhận thông tin chuyến đi dựa trên hệ thống lưu trữ của hãng hàng không để làm cơ sở cho khách hàng giải trình với cơ quan thuế.
- Trường hợp hoàn vé, đổi vé, văn phòng bán vé phải lập chứng từ hoàn, đổi vé theo đúng quy trình nghiệp vụ hàng không và quy định thuế để điều chỉnh doanh thu và thuế GTGT đầu ra tương ứng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2000/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 2607/CT-HTr ngày 18/01/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với Văn phòng bán vé của hãng Hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga tại Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội quy định đối tượng chịu thuế GTGT:
“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội quy định người nộp thuế như sau:
“Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”
Tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các loại hóa đơn gồm có:
“d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”
Tại Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập.
Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh như sau:
“1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng bán vé của hãng Hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga tại Hà Nội được phép bán vé cho hãng Hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga thì Văn phòng bán vé của hãng Hàng không Aeroflot Russian International Airlines Nga tại Hà Nội phải thực hiện việc đăng ký kê khai thuế GTGT và lựa chọn loại, hình thức hóa đơn phù hợp để sử dụng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 19145/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1376/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn, biên lai đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 620/TCT-CS năm 2016 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào sau khi sáp nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 19145/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1376/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn, biên lai đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 620/TCT-CS năm 2016 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào sau khi sáp nhập do Tổng cục Thuế ban hành