Giới thiệu chung về Công văn 2002/TCT-CS năm 2016
Công văn 2002/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động dịch vụ và hàng hóa phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng dựa trên danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp cung cấp, không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng hay phương thức thanh toán.
- Đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5%, thì phải áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì phải hạch toán riêng rẽ từng loại doanh thu để áp dụng thuế suất tương ứng.
Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT
Công văn 2002/TCT-CS tập trung làm rõ cách thức phân loại và áp dụng thuế suất đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng đặc tính kỹ thuật, bản chất thương mại của hàng hóa, dịch vụ với các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để xác định đúng mã ngành và mức thuế suất tương ứng.
- Trong trường hợp cung cấp dịch vụ trọn gói bao gồm nhiều công đoạn hoặc đi kèm hàng hóa, nếu không tách riêng được giá trị của từng phần thì toàn bộ gói dịch vụ phải chịu mức thuế suất cao nhất của dịch vụ hoặc hàng hóa cấu thành.
- Các chứng từ, hóa đơn liên quan phải được lập đầy đủ, rõ ràng và phản ánh đúng mức thuế suất đã được xác định theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm thực thi của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất thuế GTGT được thực hiện đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện thống nhất theo đúng nội dung của Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng hướng dẫn, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế đã nộp.
- Mọi hành vi kê khai sai lệch thuế suất nhằm mục đích trốn thuế hoặc gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2002/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hải Dương; |
Trả lời công văn số 5382/CT-TTHT ngày 14/12/2015, công văn số 4159/CT-TTHT ngày 6/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương, công văn số ACC1512001 ngày 02/12/2015 của Công ty TNHH Mascot Việt Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Công ty TNHH Mascot Việt Nam và Công ty TNHH Mascot International A/S có trụ sở tại Đan Mạch, trường hợp Công ty TNHH Mascot Việt Nam ký hợp đồng thực hiện cung cấp một số dịch vụ như: dịch vụ khách hàng, dịch vụ theo dõi công nợ và dịch vụ công nghệ thông tin (chi tiết dịch vụ theo hợp đồng số 01092015 MDK-MVN ngày 1/10/2015) cho Công ty TNHH Mascot International A/S có trụ sở tại Đan Mạch, các dịch vụ nêu trên cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam nên không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương và Công ty TNHH Mascot Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 639/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 639/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành