Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 2013/TCT-CS trả lời vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Năm ban hành: 2014.
- Chủ đề trọng tâm: Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ, thủ tục kê khai và khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn các trường hợp tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo hợp đồng ký kết với các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam thuộc diện điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam: Bên Việt Nam ký hợp đồng hoặc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thực hiện thanh toán chi phí cho đối tác nước ngoài.
- Phương pháp tính thuế: Làm rõ căn cứ áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu (tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN) phù hợp với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ được cung ứng.
- Hồ sơ và thủ tục nộp thuế: Hướng dẫn việc lập hồ sơ khai thuế, sử dụng mã số thuế nộp thay và thời hạn nộp tờ khai, nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Lưu ý thực thi cho doanh nghiệp:
Các bên liên quan cần rà soát kỹ các điều khoản hợp đồng (xác định rõ giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế - Net/Gross) và địa điểm cung ứng dịch vụ để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, đảm bảo thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2013/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2585/CT-TTr3 ngày 25/01/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế nhà thầu của Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục I, Mục II Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính quy định về xác định doanh thu tính thuế GTGT, TNDN của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
Căn cứ Mục II Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
Căn cứ Điểm 2 Mục I Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký nộp thuế đối với cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở một địa phương khác.
Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam là nhà thầu phụ của hợp đồng dịch vụ tư vấn cho Dự án cấp nước Nhơn Trạch ký giữa Ban Quản lý các dự án cấp thoát nước Đồng Nai (chủ đầu tư) và Công ty Nippon Koei Co.Ltd (nhà thầu chính); từ năm 2001 đến năm 2006, Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với hợp đồng nhà thầu phụ tại Cục Thuế TP. Hà Nội theo quy định, đồng thời Ban Quản lý các dự án cấp thoát nước Đồng Nai đã khai, nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu hợp đồng nhà thầu chính tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai bao gồm cả phần doanh thu do Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam thực hiện.
Căn cứ quy định trên, để có cơ sở xem xét cho Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam được kê khai giảm trừ số thuế mà Ban Quản lý các dự án cấp thoát nước Đồng Nai đã khai, nộp thuế tương ứng với phần doanh thu do Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội phối hợp với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai xác nhận số thuế đã nộp của Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5680/BTC-TCHQ năm 2014 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng mặt hàng Vitamin trong giai đoạn từ ngày 01/01/2009 đến nay do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2029/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với Hợp đồng chuyển nhượng giữa Ngân hàng Liên doanh Lào Việt và BIDV do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3892/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền phát sóng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2659/TCT-CS năm 2019 về việc khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5680/BTC-TCHQ năm 2014 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng mặt hàng Vitamin trong giai đoạn từ ngày 01/01/2009 đến nay do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2029/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với Hợp đồng chuyển nhượng giữa Ngân hàng Liên doanh Lào Việt và BIDV do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3841/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3892/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền phát sóng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2659/TCT-CS năm 2019 về việc khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp do Tổng cục Thuế ban hành