Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 20154/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế môn bài

Công văn 20154/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế môn bài đối với các đơn vị phụ thuộc, đặc biệt là văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện

Công văn làm rõ nghĩa vụ nộp thuế môn bài của văn phòng đại diện dựa trên tính chất hoạt động thực tế của đơn vị đó. Cụ thể:

  • Trường hợp không phải nộp thuế môn bài: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch, xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường, làm đầu mối liên lạc mà không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nào và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
  • Trường hợp phải nộp thuế môn bài: Nếu văn phòng đại diện có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, có phát sinh doanh thu hoặc thực hiện hạch toán kinh doanh thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Căn cứ pháp lý áp dụng

Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế môn bài hiệu lực tại thời điểm đó, bao gồm:

  • Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung thuế môn bài.
  • Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP.
  • Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC về thuế môn bài.

3. Mức thuế môn bài và phương thức kê khai

Đối với các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng) thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài:

  • Mức thuế môn bài: Áp dụng mức thuế môn bài đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng hạch toán phụ thuộc là 1.000.000 đồng/năm (theo quy định tại Thông tư 42/2003/TT-BTC).
  • Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ: Đơn vị phải thực hiện nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.

4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và hoạt động thực tế của văn phòng đại diện để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế:

  • Cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh văn phòng đại diện không hoạt động kinh doanh (như quyết định thành lập, quy chế hoạt động, chứng từ chi phí hoạt động do trụ sở chính cấp) để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Mọi hành vi lợi dụng hình thức văn phòng đại diện để hoạt động kinh doanh trốn thuế môn bài và các loại thuế khác sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 20154/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015

 

Kính gửi: Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội
Địa chỉ: s 202 Hồ Tùng Mậu, P.Phú Diễn, Q. Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
MST: 0100103305-006

Trả lời công văn số 01/CV-HCTC ngày 06/04/2015 của Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Mục II Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài quy định:

“1- Thời gian nộp thuế Môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã s thuế trong thời gian của 6 tháng đu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã s thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế...”

- Căn cứ mục 1, mục 2 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 05/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.

“1- Thay thế điểm 1 mục I của Thông tư số 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 113/2002/TT-BTC như sau:

Các t chức kinh tế bao gm:

- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, t chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các t chức kinh tế của tổ chức chính trị, t chức chính trị - xã hội, tchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);

- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo s được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã s thuế (loại 13 số )...

2. Quy định việc xác định bậc thuế Môn bài đối với một s trường hợp cụ th như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong ĐKKD năm thành lập để xác định mức thuế Môn bài.

- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương của các Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế Môn bài theo mức thng nht 2.000.000 đng/năm. Các doanh nghiệp thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các đim kinh doanh khác nộp thuế Môn bài theo mức thng nhất 1.000.000 đồng/năm.

Ví dụ: Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam là doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, có các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương. Doanh nghiệp thành viên có các chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã. Tng công ty bảo him nộp thuế Môn bài 3 triệu đồng/năm, các Doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nộp thuế Môn bài 2 triệu đồng/năm, chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã nộp thuế môn bài 1 triệu đồng/ năm.

Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo s, các tổ chức kinh tế khác... không có giy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vn đăng ký thì thng nhất thu thuế Môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm...”

- Căn cứ khoản 2 Điều 17 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Chính phủ, quy định về khai thuế môn bài:

“2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xut kinh doanh.

Trường hp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, k từ ngày cp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đi với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đi các yếu t làm thay đi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đi s thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp h sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nht là ngày 31/12 của năm có sự thay đi.

3. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này”.

- Căn cứ công văn số 5891/TCT-CS ngày 30/12/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.

- Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội là đơn vị phụ thuộc, ngoài công lập chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội có thu học phí của học sinh để bù đắp chi phí nên thuộc đối tượng nộp thuế môn bài.

+ Mức thuế môn bài là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) được quy định tại mục 2 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 05/5/2003 của Bộ Tài chính và thời gian nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Mục II Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.

+ Việc kê khai thuế môn bài đơn vị thực hiện theo khoản 2 Điều 17 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội biết và thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT5;
- P.Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 20154/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 20154/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/04/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 20154/CT-HTr năm 2015 về giải đáp ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký