Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2027/TCT-CS năm 2020

Công văn 2027/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2020 nhằm hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi hợp tác với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải và máy móc thiết bị.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu như sau:

  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Hướng dẫn được đối chiếu trực tiếp với Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính về nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam không chịu thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
  • Chi tiết các loại dịch vụ được miễn thuế nhà thầu:
    • Sửa chữa phương tiện vận tải bao gồm tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển.
    • Sửa chữa máy móc, thiết bị bao gồm cả đường truyền cáp quang và các thiết bị truyền dẫn.
    • Các dịch vụ sửa chữa nêu trên được áp dụng miễn thuế bất kể có kèm theo hoặc không kèm theo vật tư, thiết bị thay thế.

Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp

Để áp dụng đúng quy định tại Công văn 2027/TCT-CS, các doanh nghiệp tại Việt Nam khi phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý:

  • Xác định địa điểm thực hiện dịch vụ: Doanh nghiệp phải chứng minh được hoạt động sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện thực tế ở nước ngoài.
  • Hồ sơ chứng từ kèm theo: Cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng dịch vụ ký kết với nhà thầu nước ngoài, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu chứng minh hàng hóa, phương tiện được đưa ra nước ngoài để sửa chữa.
  • Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Trường hợp dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam theo quy định, doanh nghiệp Việt Nam không phải thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với khoản thanh toán cho dịch vụ này.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành hàng không, hàng hải và các ngành công nghiệp sử dụng máy móc thiết bị công nghệ cao thường xuyên phải gửi thiết bị ra nước ngoài sửa chữa. Việc làm rõ đối tượng không chịu thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí vận hành và tránh các rủi ro pháp lý về thuế khi quyết toán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2027/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty Dây đồng Việt Nam CFT
(Địa chỉ: Đường số 9, KCN Biên Hòa I, Phường An Bình, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai)

Trả lời văn bản số 697/CV/CFT/2019 ngày 31/10/2019 của Công ty Dây đồng Việt Nam CFT về chính sách thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế nhà thầu đối với khoản hoa hồng (0,0625%/giá trị giao dịch) mà công ty nước ngoài nhận được từ thực hiện nghiệp vụ Hedging giá cả hàng hóa với Công ty dây đồng Việt Nam CFT:

Ngày 19/4/2019, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1544/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về vấn đề này.

2. Về chính sách thuế nhà thầu đối với khoản chênh lệch mà công ty nước ngoài nhận được khi thực hiện từng nghiệp vụ Hedging với Công ty dây đồng Việt Nam CFT:

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:

"1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

" 1 . Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và

tiêu dùng tại Việt Nam.

Tại tiết g khoản 8 Điều 4 thông tư sổ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

“"8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

…g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; họp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;"

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác."

Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

3.Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật."

Tại tiết a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu đối với dịch vụ tài chính phái sinh là 2%; đối với hoạt động kinh doanh khác là 2%.

Căn cứ các quy định trên, Trường hợp công ty ở nước ngoài ký hợp đồng với Công ty dây đồng Việt Nam CFT để thực hiện nghiệp vụ Hedging giá cả hàng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro biến động nguyên vật liệu đầu vào (đồng nguyên liệu) cho Công ty dây đồng Việt Nam CFT thì:

- Trường hợp nghiệp vụ Hedging giữa công ty ở nước ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT được xác định là dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của pháp luật thì khoản thu nhập (khoản tiền chênh lệch) mà công ty nước ngoài nhận được từ Công ty dây đồng Việt Nam CFT cho từng nghiệp vụ Hedging thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.

- Trường hợp nghiệp vụ Hedging giữa công ty ở nước ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT không được xác định là dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của pháp luật thì khoản thu nhập (khoản tiền chênh lệch) mà công ty nước ngoài nhận được từ Công ty dây đồng Việt Nam CFT cho từng nghiệp vụ Hedging là khoản thu nhập khác (khoản thu tài chính khác) của công ty nước ngoài nên không thuộc trường hợp phải khai, nộp thuế GTGT, tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.

- Đề nghị Công ty dây đồng Việt Nam CFT liên hệ và cung cấp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để xác định bản chất hợp đồng giữa công ty ở nước ngoài và công ty dây đồng Việt Nam CFT để thực hiện nghiệp vụ Hedging có phải là dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của pháp luật hay không. Trên cơ sở đó, Công ty dây đồng Việt Nam CFT liên hệ và cung cấp hồ sơ, tài liệu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, áp dụng chính sách thuế nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty dây đồng Việt Nam CET biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCNH, UBCKNN (BTC);
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/cáo);
- Vụ PC(TCT);
- Cụ thuế tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2027/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/05/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký