Công văn 203/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc cốt lõi
- Thời điểm nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Người khai hải quan phải nộp bản chính C/O còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Trường hợp chưa có bản chính tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải thực hiện khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Xử lý khác biệt mã số HS trên C/O và tờ khai hải quan: Khi có sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O, cơ quan hải quan vẫn chấp nhận tính hợp lệ của C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Kiểm tra tính hợp lệ và nhất quán của thông tin: Các thông tin quan trọng trên C/O như tên người xuất khẩu, người nhập khẩu, mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, số lượng kiện hàng phải bảo đảm tính thống nhất với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn).
- Các trường hợp từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Cơ quan hải quan có quyền từ chối áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu C/O có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa không hợp lệ, thông tin không rõ ràng, hoặc có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa mà không được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác minh làm rõ trong thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 203/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thống nhất, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ công tác thu thuế nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 203/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 26/HQLC-NV ngày 08/01/2015 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai về việc chênh lệch mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết 3.2 điểm 3 mục I Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/05/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thì:
“Trường hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho từng hiệp định thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định ban hành thì mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho mặt hàng này sẽ là mức thuế suất MFN”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 16562/BTC-HTQT của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA
- 2 Công văn về việc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo CEPT-2000
- 3 Công văn 2462/TCHQ-KTTTcủa Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo CEPT-1999
- 4 Công văn 0765/TM-PC của Bộ Thương mại về các quy định về cấp giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- 5 Công văn số 56/TCHQ-KTTT về việc thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT của bàn phím và chuột máy vi tính áp dụng năm 2009 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7734/BTC-CST năm 2015 áp dụng Thông tư 122/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 16562/BTC-HTQT của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA
- 2 Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn về việc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo CEPT-2000
- 4 Công văn 2462/TCHQ-KTTTcủa Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo CEPT-1999
- 5 Công văn 0765/TM-PC của Bộ Thương mại về các quy định về cấp giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- 6 Công văn số 56/TCHQ-KTTT về việc thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT của bàn phím và chuột máy vi tính áp dụng năm 2009 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7734/BTC-CST năm 2015 áp dụng Thông tư 122/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 811/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng khô dầu đậu tương do Tổng cục Hải quan ban hành